SAO LẠI GỌI LÀ “BỆ VỆ”?

Thứ năm - 02/05/2019 22:19
-“Từ điển từ láy tiếng Việt” (Viện Ngôn Ngữ - Hoàng Văn Hành Chủ biên-NXB Khoa học xã hội-2011): “Bệ vệ tt. Có dáng điệu, cử chỉ ra vẻ ông lớn, bà lớn. Dáng điệu bệ vệ. Đi đứng bệ vệ. Ngồi bệ vệ trên ghế”.


“Bệ vệ” nghĩa là gì?

-“Việt Nam tự điển” (Lê Văn Đức biên soạn-Lê Ngọc Trụ hiệu đính) giải nghĩa: “bệ vệ • tt. Oai-vệ, nghiêm-nghị, dáng người cố tỏ ra bậc đáng kính: Trông bệ-vệ như ông hoàng”.

-“Việt Nam tự điển (Hội Khai Tiến Đức): “bệ-vệ • Oai-vệ, nghiêm-trang, làm ra bộ dạng bậc đại-nhân”.

Vậy tại sao lại gọi là “bệ vệ”?

Một số sách từ điển cho rằng “bệ vệ” là từ láy:

-“Từ điển từ láy tiếng Việt” (Viện Ngôn Ngữ - Hoàng Văn Hành Chủ biên-NXB Khoa học xã hội-2011): “Bệ vệ tt. Có dáng điệu, cử chỉ ra vẻ ông lớn, bà lớn. Dáng điệu bệ vệ. Đi đứng bệ vệ. Ngồi bệ vệ trên ghế”.

-“Từ điển từ láy dành cho học sinh” (Th.S Bùi Thanh Tùng-Ngô Thu Phương-Nguyễn Huy Hoàn-NXB Hồng Đức-2011): “bệ vệ tt. có bộ dạng oai nghiêm. Vd: Đi đứng bệ vệ”.

-“Từ điển tiếng Việt thông dụng” có chú thông tin từ láy (Vietlex): “bệ vệ [láy] t. có bộ dạng oai nghiêm [thường chỉ nói về đàn ông] đi đứng bệ vệ ~ “(...) dáng người đài các phong lưu, với cái bụng to nó tô điểm cho người thêm vẻ bệ vệ.” (Vũ Trọng Phụng). Đn: đường bệ, oai vệ”.

Quả tình, nếu xét theo yếu tố thuần Việt, nghĩa của “bệ” và “vệ” rất mơ hồ, hoặc có vẻ không có nghĩa. Tuy nhiên, “bệ vệ” là từ ghép chính phụ gốc Hán: “bệ • 陛” nghĩa là thềm rồng của vua (như “bệ hạ” 陛下); “vệ” 衛 nghĩa là bảo vệ (như “vệ quốc” 衛國). “Bệ vệ” 陛衛 vốn có nghĩa là binh sĩ trực tiếp hộ vệ vua (còn gọi lính “ngự tiền” 御前, lính “túc vệ” 宿衛…):

-Hán điển giảng: “bệ vệ: vệ sĩ túc trực bên cạnh Thiên tử” (陛衛 天子身邊的衛士-bệ vệ: Thiên tử thân biên đích vệ sĩ).

-Hán ngữ đại từ điển (La Trúc Phong chủ biên-Hán ngữ đại từ điển xuất bản xã-1993) giảng nghĩa của “bệ” 陛 và “vệ” 衛: “bệ: chuyên chỉ đài bệ ở cung điện” [專指宮殿的臺階 - chuyên chỉ cung điện đích đài bệ]; “vệ: vệ sĩ, cảnh vệ” [衛士;警衛 - vệ sĩ; cảnh vệ]; và giải nghĩa của “bệ vệ” như sau: “bệ vệ 陛衛: 1. Lính ngự tiền hộ vệ vua; 2. (quân lính) bảo vệ vua trong cung cấm.” [陛衛 bì wèi.
 
1.帝王御前護衛的士兵; 2.在宮禁中宿衛 - bệ vệ: 1. Đế vương ngự tiền hộ vệ đích sĩ binh; 2. Tại cung cấm trung túc vệ].

-“Hán Việt từ điển” (Đào Duy Anh) giải thích: “Bệ 陛 Bực thềm cung vua. Bệ vệ 陛衛 Thị vệ của vua – Tục gọi người hay trang hoàng hình thức là bệ-vệ”.

-“Từ điển Việt Nam phổ thông” (Đào Văn Tập): “bệ-vệ • (nguyên) Người thị-vệ của vua. • ngb. Chỉ dáng oai-nghiêm, đường hoàng”.

Vì trực tiếp bảo vệ vua, nên lính túc vệ đều là những người có thân hình lực sĩ, to lớn, được trang bị áo mũ, giáp trụ, vũ khí đầy mình, điệu bộ lúc nào cũng nghiêm cẩn, đường hoàng, dáng dấp rất oai nghi, “bệ vệ”. Bởi vậy, trong quá trình tiếp thu có sáng tạo, “bệ vệ” 陛衛 trong tiếng Việt được dùng với nghĩa vốn không có trong tiếng Hán, mà “Từ điển tiếng Việt” (Vietlex) bản có chú chữ Hán cho những từ Hán Việt giảng là: “bệ vệ • 陛衛 t. có bộ dạng oai nghiêm [thường chỉ nói về đàn ông] đi đứng bệ vệ”.

Như vậy, “bệ vệ” 陛衛 hoàn toàn không phải là từ láy, mà là từ Hán Việt Việt dụng (một từ gốc Hán được dùng theo nghĩa mới, do người Việt sáng tạo) vốn không có trong tiếng Hán.

HOÀNG TUẤN CÔNG
Nguồn http://tuancongthuphong.blogspot.com

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây