<!DOCTYPE html>
    <html lang="vi" xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml" prefix="og: http://ogp.me/ns#">
    <head>
<title>“Tiếng Việt thời LM de Rhodes - các dạng so sánh&#x3A; bằng, hơn, hơn nữa và cực&#x002F;rất ...” &#40;phần 22A&#41;</title>
<meta name="description" content="“Tiếng Việt thời LM de Rhodes - các dạng so sánh&#x3A; bằng, hơn, hơn nữa và cực&#x002F;rất ...” &#40;phần 22A&#41; - Savefile - Tin Tức -...">
<meta name="author" content="Nguyễn Duy Xuân">
<meta name="copyright" content="Nguyễn Duy Xuân [thanhnd47@gmail.com]">
<meta name="robots" content="index, archive, follow, noodp">
<meta name="googlebot" content="index,archive,follow,noodp">
<meta name="msnbot" content="all,index,follow">
<meta name="generator" content="NukeViet v4.4">
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<meta property="og:title" content="“Tiếng Việt thời LM de Rhodes - các dạng so sánh&#x3A; bằng, hơn, hơn nữa và cực&#x002F;rất ...” &#40;phần 22A&#41;">
<meta property="og:type" content="website">
<meta property="og:description" content="Savefile - Tin Tức - https&#x3A;&#x002F;&#x002F;nguyenduyxuan.net&#x002F;savefile&#x002F;kho-tri-thuc&#x002F;tieng-viet-thoi-lm-de-rhodes-cac-dang-so-sanh-bang-hon-hon-nua-va-cuc-rat-phan-22a-9000.html">
<meta property="og:site_name" content="Nguyễn Duy Xuân">
<meta property="og:url" content="https://nguyenduyxuan.net/kho-tri-thuc/tieng-viet-thoi-lm-de-rhodes-cac-dang-so-sanh-bang-hon-hon-nua-va-cuc-rat-phan-22a-9000.html">
<link rel="shortcut icon" href="https://nguyenduyxuan.net/uploads/favicon.ico">
<link rel="canonical" href="https://nguyenduyxuan.net/kho-tri-thuc/tieng-viet-thoi-lm-de-rhodes-cac-dang-so-sanh-bang-hon-hon-nua-va-cuc-rat-phan-22a-9000.html">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/" title="Tin Tức" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/nguyen-duy-xuan-tho/" title="Tin Tức - Nguyễn Duy Xuân - Thơ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/cuoc-song-men-yeu/" title="Tin Tức - Cuộc sống mến yêu" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/tinh-tho/" title="Tin Tức - Tình thơ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/cuoi-mom-mem/" title="Tin Tức - Cười móm mém" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/tho-ngan/" title="Tin Tức - Thơ ngắn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/nguyen-duy-xuan-van/" title="Tin Tức - Nguyễn Duy Xuân - Văn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/tap-van-39/" title="Tin Tức - Tạp văn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/truyen/" title="Tin Tức - Truyện" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/chuyen-cac-chau/" title="Tin Tức - Chuyện các cháu" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/video-audio-52/" title="Tin Tức - Video - Audio" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/toi-lam-bao/" title="Tin Tức - Tôi làm báo" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/van-de-hom-nay-39/" title="Tin Tức - Vấn đề hôm nay" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/luan-dam-the-su/" title="Tin Tức - Luận đàm thế sự" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/viet-ve-toi/" title="Tin Tức - Viết về tôi" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/danh-muc-bai-dang-bao/" title="Tin Tức - Danh mục bài đăng báo" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/tac-pham-cua-ban/" title="Tin Tức - Tác phẩm của Bạn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/tho-16/" title="Tin Tức - Thơ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/truyen-ngan/" title="Tin Tức - Truyện ngắn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/van-hoc-cuoc-song/" title="Tin Tức - Văn học - Cuộc sống" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/chan-dung-tac-gia/" title="Tin Tức - Chân dung tác giả" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/kho-tri-thuc/" title="Tin Tức - Kho tri thức" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/tieng-viet/" title="Tin Tức - Tiếng Việt" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/lich-su-van-hoa/" title="Tin Tức - Lịch sử - Văn hóa" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/nhan-vat-su-kien/" title="Tin Tức - Nhân vật &amp; Sự kiện" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/chatgpt/" title="Tin Tức - ChatGPT" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/que-huong-dat-nuoc/" title="Tin Tức - Quê Hương - Đất Nước" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/cuoc-song-quanh-ta-39/" title="Tin Tức - Cuộc sống quanh ta" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/phong-tuc-le-hoi/" title="Tin Tức - Phong tục - Lễ hội" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/mot-thoang-que-huong/" title="Tin Tức - Di tích - Danh thắng" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/ke-chuyen-lang/" title="Tin Tức - Kể chuyện làng" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/ca-phe-sang/" title="Tin Tức - Cà phê sáng" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/doc-30s/" title="Tin Tức - Đọc 30s" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/tho-pho-nhac/" title="Tin Tức - Thơ phổ nhạc" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/toi-ve-39/" title="Tin Tức - Tôi vẽ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://nguyenduyxuan.net/rss/thich-minh-tue/" title="Tin Tức - Thích Minh Tuệ" type="application/rss+xml">
<link rel="preload" as="script" href="https://nguyenduyxuan.net/assets/js/jquery/jquery.min.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://nguyenduyxuan.net/assets/js/language/vi.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://nguyenduyxuan.net/assets/js/global.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/news.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/main.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/custom.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/bootstrap.min.js">
<link rel="stylesheet" href="https://nguyenduyxuan.net/assets/css/font-awesome.min.css">
<link rel="stylesheet" href="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/bootstrap.non-responsive.css">
<link rel="stylesheet" href="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/style.css">
<link rel="stylesheet" href="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/style.non-responsive.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/news.css">
<link rel="stylesheet" href="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/custom.css">
<link rel="stylesheet" href="https://nguyenduyxuan.net/assets/css/default.vi.0.css">
<style>
	body{background: #fff;}
</style>
    </head>
    <body>
<div id="print">
	<div id="hd_print">
		<h2 class="pull-left">Nguyễn Duy Xuân</h2>
		<p class="pull-right"><a title="Nguyễn Duy Xuân" href="https://nguyenduyxuan.net/">https://nguyenduyxuan.net</a></p>
	</div>
	<div class="clear"></div>
	<hr />
	<div id="content">
		<h1>“Tiếng Việt thời LM de Rhodes - các dạng so sánh&#x3A; bằng, hơn, hơn nữa và cực&#x002F;rất ...” &#40;phần 22A&#41;</h1>
		<ul class="list-inline">
			<li>Thứ sáu - 12/06/2020 23:41</li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-print">&nbsp;</em><a title="In ra" href="javascript:;" onclick="window.print()">In ra</a></li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-power-off">&nbsp;</em><a title="Đóng cửa sổ này" href="javascript:;" onclick="window.close()">Đóng cửa sổ này</a></li>
		</ul>
		<div class="clear"></div>
		<div id="hometext">
			Phần này bàn về các dạng so sánh: bằng, hơn, hơn nữa và cực/rất, thậm, lắm ... vào thời LM de Rhodes trong tự điển Việt Bồ La và các tài liệu liên hệ.
		</div>
		<div id="bodytext" class="clearfix">
			<em>Nguyễn Cung Thông</em>1<br  />
<br  />
Tài liệu tham khảo chính củabài viết này là bốn tác phẩm của LM de Rhodes soạn: (a) cuốn Phép Giảng Tám Ngày (viết<br  />
tắt là PGTN), (b) Bản Báo Cáo vắn tắt về tiếng An Nam hay Đông Kinh (viết tắt là BBC), (c)<br  />
Lịch Sử Vương Quốc Đàng Ngoài 1627-1646 và (d) từ điển Annam-Lusitan-Latinh (thường<br  />
gọi là Việt-Bồ-La, viết tắt là VBL) có thể tra từ điển này trên mạng, như trang này chẳng hạn<br  />
http://books.google.fr/books?id=uGhkAAAAMAAJ&amp;printsec=frontcover#v=onepage&amp;q&amp;f=<br  />
false . Các chữ viết tắt khác là NCT (Nguyễn Cung Thông), TVK (Trương Vĩnh Ký), TVGT<br  />
(Thuyết Văn Giải Tự/khoảng 100 SCN), NT (Ngọc Thiên/543), ĐV (Đường Vận/751),<br  />
NKVT (Ngũ Kinh Văn Tự/776), LKTG (Long Kham Thủ Giám/997), QV (Quảng<br  />
Vận/1008), TV (Tập Vận/1037/1067), TNAV (Trung Nguyên Âm Vận/1324), CV (Chính<br  />
Vận/1375), TVi (Tự Vị/1615), VB (Vận Bổ/1100/1154), VH (Vận Hội/1297), LT (Loại<br  />
Thiên/1039/1066), CTT (Chính Tự Thông/1670), TViB (Tự Vị Bổ/1666), TTTH (Tứ Thanh<br  />
Thiên Hải), KH (Khang Hi/1716), ĐNQATV (Đại Nam Quốc Âm Tự Vị), P (tiếng Pháp), A<br  />
(tiếng Anh), L (tiếng La Tinh), PG (Phật Giáo), CG (Công Giáo), VN (Việt Nam), TQ (Trung<br  />
Quốc), HV (Hán Việt), Bắc Kinh (BK). Trang/cột/tờ của VBL được trích lại từ bản La Tinh<br  />
để người đọc tiện tra cứu thêm. Tương quan Hán Việt ghi nhận trong bài không nhất thiết<br  />
khẳng định nguồn gốc của các từ liên hệ (có gốc Việt hay Hán). Cấu trúc ngữ pháp La Tinh,<br  />
ngôn ngữ chính thức của tòa thánh La Mã trong một thời gian dài, cũng cho thấy ảnh hưởng<br  />
không nhỏ trong các tài liệu viết về tiếng Việt, nhất là về cú pháp từ các giáo sĩ Tây phương.<br  />
1. Ảnh hưởng của ngữ pháp La Tinh trong Bản Báo Cáo/BBC<br  />
Các giáo sĩ dòng Tên như Maiorica, Pina, de Rhodes đều phải học La Tinh trong quá trình<br  />
huấn luyện trước khi được gởi đi truyền đạo vào thế kỉ 17. Thành ra rất dễ nhận ra ảnh hưởng<br  />
của ngữ pháp La Tinh trong các tài liệu viết về ngôn ngữ như tiếng Việt chẳng hạn. Một cách<br  />
tóm tắt thì tiếng La Tinh có ba bậc so sánh2<br  />
<br  />
(three degrees of comparison/A): xác định<br  />
(positive/A), hơn/kém bình thường (comparative/A) và bậc cao/thấp nhất (superlative/A).<br  />
Thí dụ như so sánh các tính từ (comparison of adjectives) bằng cách thêm hậu tố -ior (chỉ bậc<br  />
hơn) hay -issimus (chỉ bậc cao nhất) như thí dụ sau đây - trích từ trang này (sách ngữ pháp<br  />
La Tinh, 1903) http://dcc.dickinson.edu/grammar/latin/comparison-adjectives<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">1 Nghiên cứu ngôn ngữ độc lập ở Melbourne (Úc) – email nguyencungthong@yahoo.com<br  />
2 Nếu kể so sánh bằng (như, đồng, ngang) nhau thì có bốn bậc so sánh theo truyền thống ngữ pháp cổ điển: bậc<br  />
xác định (positive degree), bậc bằng nhau (equative degree), bậc so sánh hơn/kém (comparative degree) và bậc<br  />
so sánh cao nhất/hơn nhất/kém nhất (superlative degree) - xem thêm chi tiết trong bài viết &quot;Comparative<br  />
Constructions: An Introduction&quot; của tác giả Yvonne Treis (sđd).</span><br  />
<br  />
2<br  />
<br  />
Để ý là các hậu tố (suffix/A) trên cũng có cùng gốc với các hậu tố -er (hơn) và -est (cao nhất)<br  />
của tiếng Anh: dear (thân), dearer (thân hơn) và dearest (thân nhất) ...v.v... Ngoài cách<br  />
thêm hậu tố để so sánh, gọi là morphological comparison (so sánh hình thái), tiếng La<br  />
Tinh còn dùng trạng từ để so sánh như dùng chữ magis (hơn) và chữ maximē (nhất hạng) -<br  />
gọi là syntactical comparison3<br  />
<br  />
(so sánh cú pháp):<br  />
<br  />
idōneus (phù hợp) - magis idōneus (phù hợp hơn) - maximē idōneus (phù hợp nhất)<br  />
Do đó, BBC cũng ghi các dạng so sánh trong tiếng Việt dùng hơn và hơn nữa như tốt, tốt<br  />
hơn/tốt hơn nữa, lành, lành hơn/lành hơn nữa, hoa này tốt hơn hoa kia, trái này lành4 hơn<br  />
trái nọ, trái kia lành hơn nữa. Rất dễ nhận ra tương quan giữa cách dùng magis/L và hơn, đều<br  />
là phụ từ (trạng từ/adverb) thêm vào tính từ để chỉ mức độ thêm/hơn lên, tuy thứ tự chữ<br  />
(word order) khác nhau: magis thường đứng trước so với hơn phải đứng sau tính từ. Bậc cao<br  />
nhất thì dùng các phụ từ rất (rứt/VBL/BBC) và cực: rất cao (rứt cau/BBC), rất thánh, cực<br  />
lớn (cực mlớn/VBL/BBC). Tiếng Việt thuộc loại ngôn ngữ đơn lập (isolating language)<br  />
nên không có kiểu thêm hậu tố như các ngôn ngữ hòa kết, chắp dính (biến hình) ở phần trên<br  />
(tiếng La Tinh, Anh ...). Trong cuốn Dictionarium Anamitico-Latinum (1838), LM Taberd<br  />
cũng dựa vào ngữ pháp La Tinh và đưa ra nhiều thí dụ về trường hợp so sánh hơn (gọi là &quot;bậc<br  />
comparativo&quot;) và so sánh cao nhất (gọi là &quot;bậc superlativo&quot;): các trường hợp khác hơn và bổ<br  />
túc cho BBC như cách dùng thứ nhất (primus/L), tốt hạng nhất (eximius/L). Dựa vào các<br  />
tài liệu Pháp ngữ, các tác giả Việt Nam Văn Phạm (sđd, năm 1940) phân tích chi tiết hơn và<br  />
gọi các cách dùng bằng/như/ngang/kémvà hơn/nhất là tỉ hiệu đẳng cấp (so sánh hơn<br  />
và kém) và tối cao đẳng cấp (mục 201 đến mục 203). Tối cao đẳng cấp có hai loại: (a) tuyệt<br  />
đối tối cao đẳng cấp như lắm, quá, vô cùng5<br  />
<br  />
, vô số (đứng sau trạng từ hay tính từ) và rất, cực,<br  />
chí, tối, thậm, đại (đứng trước trạng từ hay tính từ) (b) tỉ hiệu tối cao đẳng cấp như nhất, hơn<br  />
cả, hơn hết cả, kém nhất, kém hơn cả, bét ...v.v...<br  />
2. So sánh bằng nhau (equal comparison)<br  />
VBL ghi nhận cách dùng bằng nhau6<br  />
<br  />
(trang 25) và như (trang 556). Bằng là một dạng âm cổ<br  />
hơn của bình HV 平, thí dụ như trong Kinh Lạy Cha vào thế kỉ 17 có câu &quot;... mà tha nợ<br  />
chúng tôi bằng chúng tôi cùng tha nợ kẻ có nợ chúng tôi vậy&quot;, &quot;Ai bằng đức Chúa trời?&quot;<br  />
PGTN trang 67 ... Như cũng liên hệ đến như HV 如 cũng có nghĩa như bằng. Xem lại tương<br  />
quan giữa bằng và bình qua các cách đọc và âm cổ. Chữ bình/biền 平 (thanh mẫu tịnh 並 vận<br  />
mẫu canh 庚 hay tiên 仙 bình thanh, khai khẩu tam đẳng) có các cách đọc theo phiên thiết<br  />
符兵切 phù binh thiết (TVGT, ĐV, QV)<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">3 Theo người viết/NCT thì LM de Rhodes đã cố tình dùng cấu trúc so sánh hơn &quot;magis + tính từ pulcher (tốt)&quot;<br  />
(so sánh cú pháp/syntactical comparison) thay vì các dạng pulcher (tốt), pulchrior (tốt hơn, dùng hậu tố -ior),<br  />
pulcherrimus (tốt hơn nữa ~ tốt nhất, masculin) hay pulcherrima (tốt nhất, feminine)/pulcherrimum (tốt nhất,<br  />
neuter). Cả hai cấu trúc này đều dùng được cho tính từ pulcher (tốt) nhưng cấu trúc &quot;magis + tính từ&quot; rất phù<br  />
hợp với cấu trúc so sánh tiếng Việt dùng hơn tương ứng với magis (magis là trạng từ &lt; magnus/L là lớn).<br  />
4 BBC dùng bonus/L (lành, tốt, thiện, ích lợi) là lành cho hoa - không thấy cách dùng này nữa trong tiếng Việt!<br  />
5 VBL ghi các cách dùng vô cùng, hằng hà sa số, muôn muôn (muôn ~ man ~ vạn/NCT), vô hồi, vô số, kể<br  />
chẳng xiết để chỉ số lượng rất lớn mà không thể đếm được (innumerabilis/L).<br  />
6 Tuy không ghi lại trong BBC, nhưng VBL trang 521 ghi trường hợp ngang như &quot;đánh ngang đầu&quot; và trang<br  />
716 ghi tày (~ bằng) như &quot;tày người nên hai mươi tuổi&quot;.</span><br  />
<br  />
3<br  />
<br  />
皮明切 bì minh thiết (QV)<br  />
蒲兵切 bồ binh thiết (TV, VH, LT)<br  />
皮兵反 bì binh phản (NTLQ 玉篇零卷)<br  />
皮并反 bì tinh phản (NT)<br  />
房連切 phòng liên thiết (QV), 毗連切 bì liên thiết (TV, CTT)<br  />
皮命切 bì mệnh thiết (TV, LT, CV, CTT)<br  />
悲茗切 bi mính thiết (TV, LT)<br  />
TNAV ghi vận bộ 庚青 canh thanh (dương bình)<br  />
CV ghi cùng vần/bình thanh 緶 胼 骿 蠙 玭 軿 駢 便 平 諞 楩 (biền bình *tiện tân)<br  />
CV ghi cùng vần/bình thanh 平 枰 評 苹 玶 缾 屏 萍 蓱 輧 郱 洴 𤳊 駢 凭 憑 馮 𠗦 淜 (bình<br  />
biền bằng phùng phanh)<br  />
CV cũng ghi cùng vần/khứ thanh 病 評 平 偋 枰 竝 並 𠊧 凭 (bệnh tịnh *bình *bằng)<br  />
蒲明切,音苹 bồ minh thiết, âm bình (CV, CTT, TVi, TĐTAT 重訂直音篇) - TVi ghi âm<br  />
bình/bính 音屏<br  />
皮兵切 bì binh thiết (TTTH)<br  />
仲良切,音長 trọng lương thiết, âm trường/trướng/trưởng (TVi)<br  />
蒲光切,音房 bồ quang thiết, âm bàng/phòng (TVi - Tự Vị năm 1651) so với dạng bằng của<br  />
tiếng Việt thời VBL (năm 1651): nguyên âm trước/nhỏ -i- đã mở lớn hơn để cho ra -a- (và ă).<br  />
蒲眠切,音緶 bồ miên thiết, âm biền (CV, TVi)<br  />
卑明切 ti minh thiết (TViB) ...v.v...<br  />
Giọng BK bây giờ là píng so với giọng Quảng Đông ping4 peng4 và các giọng Mân Nam<br  />
客家话: &#91;梅县腔&#93; piang2 pin2 &#91;海陆丰腔&#93; pin2 piang2 pe2 &#91;客语拼音字汇&#93; piang2 pin2<br  />
&#91;陆丰腔&#93; pin3 piang3 &#91;客英字典&#93; pin2 &#91;东莞腔&#93; pin2 piang2 &#91;沙头角腔&#93; pin2 piang2<br  />
&#91;台湾四县腔&#93; pin2 piang2 pe2 &#91;宝安腔&#93; pin2 | piang2 潮州话:pêng5 (phêng), pên5 (phên),<br  />
tiếng Nhật hei hyou ben và tiếng Hàn phyeng phyen. Các dạng âm cổ phục nguyên của bình<br  />
là *bjen/bien hay *bhĭɐŋ so với các dạng bình, bằng, phẳng7<br  />
<br  />
(b &gt; ph) và nét nghĩa thẳng<br  />
trong tiếng Việt. Thời VBL/1651 hiện diện các cách dùng đàng phẳng (đường thẳng), phẳng<br  />
mặt phẳng da, mặt còn phẳng (mặt còn thẳng, da thẳng ...); thời Béhaine/Taberd (1772/1838)<br  />
còn dùng bằng thẳng (bây giờ thường nghe bằng phẳng) ... Một biến âm khác là phăng (đi<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">7 Xem thêm chi tiết trong loạt bài &quot;Bụt hay Phật?&quot; cùng tác giả (NCT) cho thấy các phụ âm mạnh có khuynh<br  />
hướng trở thành phụ âm yếu như b &gt; p &gt; ph (f) hay định luật Grimm (Grimm&#039;s law, 1822).</span><br  />
<br  />
4<br  />
<br  />
phăng phăng, làm phăng, nói phăng (đi ngay, nói ngay ra/nói thẳng ra - nét nghĩa mở rộng).<br  />
VBL đã ghi dạng bằng an, bằng yên (bàng iên) hay bình an HV 平安 và công bằng (công<br  />
bình) 公平, cho thấy thời VBL đã có dạng bằng so với bình - xem các hình chụp bên dưới<br  />
<br  />
VBL8<br  />
trang 135<br  />
<br  />
VBL trang 25<br  />
<br  />
Các dạng &quot;bằng nhau, bằng an&quot; (VBL trang 25), &quot;bằng an&quot; (PGTN trang 64 ...) và &quot;công<br  />
bằng&quot; (VBL trang 135, PGTN trang 50 ...), &quot;bằng&quot; (PGTN trang 67 ...) đều cho thấy cách đọc<br  />
bằng của chữ bình HV 平 vào thời VBL (in năm 1651): đây là một khuyết điểm của chữ Nôm<br  />
vì khả năng đọc khác nhau từ cùng một tự dạng. Các LM Béhaine (1772/1773) và Taberd<br  />
(1838), ở Đàng Trong, đều đọc là bình (bình an 平安). Khuynh hướng này phản ánh phần nào<br  />
phương ngữ trong tiếng Việt (Đàng Trong so với Đàng Ngoài) đã hiện diện vào thời VBL.<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">8 LM de Rhodes/cộng sự viên có lẽ đã lộn công bộ bát 公 (trong cách dùng công bằng) và công/bộ công 工<br  />
(trong cách dùng trả công, mất công), nên nhập chung một mục. Đây là một khuyết điểm của chữ quốc ngữ.</span><br  />
<br  />
5<br  />
<br  />
Ngoài cách dùng bằng, VBL còn ghi tày và ngang như &quot;đánh ngang đầu, gỗ ngang thuyền&quot;<br  />
VBL trang 521, mục ngang và &quot;tày, bằng ... tày người nên hai mươi tuổi (~ bằng người lên<br  />
hai mươi tuổi/NCT)&quot; VBL trang 716 mục tày nhau (bằng nhau). Phật Thuyết Đại Báo Phụ<br  />
Mẫu Ân Trọng Kinh 2e ghi &quot;Sắc thân Bụt thời tốt thay. Trong thế gian chẳng thửa tày bằng&quot;,<br  />
Ức Trai/Quốc Âm Thi Tập 48b &quot;Chúc thánh cho tày Nghiêu Thuấn nữa. Được về ở thú điền<br  />
viên&quot; Thiên Nam Ngữ Lục, câu 613, 2755 cũng dùng tày9<br  />
<br  />
(~ bằng):&quot;Anh hùng trí lực ai tày...<br  />
Cậy khôn cậy mạnh ai tày &quot; ...v.v... Lưu tích của tày còn trong cách dùng chỉ bậc cao nhất<br  />
dựa vào so sánh bằng nhau trong tiếng Việt hiện đại: &quot;tội ác tày trời (tày đình)&quot;.<br  />
3. So sánh hơn và nhất (superlative)<br  />
BBC ghi dùng hơn hay hơn nữa (xem cách dùng này trong Ta Thán 22) để chỉ mức độ cao<br  />
hơn, một dạng chữ Nôm là hân HV 欣. Thí dụ như trong các bài thơ của thi hào Nguyễn Trãi<br  />
<br  />
(1380-1442) - trích từ trang này http://www.nomfoundation.org/nom-tools/Nguyen-Trai-Quoc-<br  />
Am-Tu-Dien/Introduction?uiLang=vn<br  />
<br  />
...<br  />
富貴𢚸欣富貴名<br  />
Phú quý lòng hơn phú quý danh (Ta Thán 13)<br  />
...<br  />
固德𪰛欣女固才<br  />
Có đức thì hơn nữa có tài (Ta Thán 22)<br  />
...v.v...<br  />
3.1 Có khả năng hơn liên hệ<br  />
<br  />
10 với hân HV 掀 qua nét nghĩa là lên/nâng lên/đưa lên/vểnh<br  />
lên. Chữ hân/hiên/*hôn 掀 拫 搟 𣔙 (thanh mẫu hiểu 曉 vận mẫu nguyên 元 bình thanh, khai<br  />
khẩu tam đẳng) có các cách đọc theo phiên thiết<br  />
虛言切, 音軒 hư ngôn thiết, âm hiên (TVGT, ĐV, QV, TV, LT, VH) -TVGT/TV/LT ghi<br  />
nghĩa là cử xuất 舉出<br  />
虛斤切 hư cân thiết (TVGT)<br  />
許斤切, 音欣 hứa cân thiết, âm hân (TV, LT)<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">9 Tày liên hệ đến tề/trai/tư/tễ HV 齊: tày là cách đọc phù hợp với phiên thiết 前西切 tiền tây thiết (TV, LT,<br  />
VH, CV, TG 字鑑, LTKN 俗書刊誤,TVi) hay 牋西切 tiên tây thiết (TV, LT, CV, LTKN 俗書刊誤, TVi). Tề<br  />
có một nét nghĩa cổ là bằng nhau như trong thơ Khuất Nguyên (343 TCN - 278 TCN) &quot;與日月兮齊光 dữ nhật<br  />
nguyệt hề tề quang huy&quot; (sáng như mặt trời và mặt trăng như nhau/NCT), hay trong thơ Đỗ Mục (803-852):<br  />
Nhất nhật chi nội, nhất cung chi gian, nhi khí hậu bất tề 一日之內, 一宮之間, 而氣候不齊 (A phòng cung phú<br  />
阿房宮賦)&quot; Cùng trong một ngày, cùng trong một cung, mà khí hậu sao lại không giống nhau (bất tề ~ không<br  />
bằng nhau/NCT). Tiếng Việt bây giờ không còn dùng tày nhau, ví tày, sánh tày, so tày, ai tày, chẳng tày ...<br  />
(thời Béhaine/Taberd Huỳnh Tịnh Của). Nghĩa cổ của tày (tề HV) chỉ còn bảo lưu trong vài câu nói như (gan)<br  />
tày trời/đình, học thầy không tày học bạn ...v.v...<br  />
10 Nhưng theo học giả Paul Schneider trong cuốn “Dictionnaire historique des idéogrammes vietnamiens ” thì<br  />
hơn liên hệ đến hiền HV 賢.</span><br  />
<br  />
6<br  />
<br  />
胡恩切hồ ân thiết (TV, LT) để ý tương quan ân – ơn: hân &gt; hơn<br  />
丘近切 khâu cận thiết (TV, LT) - khứ thanh 去聲<br  />
許訖切 hứa cật thiết (TV, LT) âm hất 音迄<br  />
許言切 hứa ngôn thiết (NT, TTTH) - NT/NKVT/TTTH ghi nghĩa là cử 舉<br  />
許言反 hứa ngôn phản (NKVT 五經文字), 火斤反 hỏa cân phản (NKVT 五經文字)<br  />
胡根反 hồ căn phản (KH)<br  />
TNAV ghi vận bộ 先天 tiên thiên (dương bình)<br  />
CV ghi cùng vần/bình thanh 軒 靬 嘕 仚 祆 掀 鶱 (hiên/hân)<br  />
虛延切 hư diên thiết (CV, TVi) - TVi ghi âm hiên 音軒<br  />
虛焉切, 音軒 hư yên thiết, âm hiên (CTT) ...v.v...<br  />
Giọng BK bây giờ là xiān so với giọng Quảng Đông hin1 và các giọng Mân Nam 客家话:<br  />
&#91;宝安腔&#93; hen1 &#91;客语拼音字汇&#93; hian1 &#91;海陆丰腔&#93; hien1 &#91;客英字典&#93; hien1 &#91;东莞腔&#93; hiun1<br  />
&#91;梅县腔&#93; hien1 &#91;台湾四县腔&#93; hien1 潮州话:heng1 &#91;揭阳&#93; hêng1 &#91;潮阳&#93; hing1, hiang1,<br  />
(hurng hiang), tiếng Nhật là kon ken và tiếng Hàn heun. Một dạng âm cổ phục nguyên của<br  />
hân là *hian, so sánh các biến âm ghi lại thời VBL như nhin (nhân - nhơn), nhít (nhất), liên<br  />
(luôn), viên (vườn) ... Thành ra có khả năng vần -iên/uyên của hân/hiên (nguyên 元 theo QV)<br  />
mở rộng hơn để cho ra dạng -uơn (nguyên - nguơn), quyển 卷 - cuốn, quyền 權 - quờn ... So<br  />
với uy 威 - oai, tuyền 全 - toàn ... Để ý chữ Nôm hơn viết bằng chữ hân HV 欣, xem các chữ<br  />
với thành phần hài thanh là hân 欣 hay cấn 艮 thì ta có tương quan<br  />
欣 訢 hân - hơn (hên, gặp may hay gặp chuyện vui): hơn hớn, hớn hở<br  />
恨 hận - hờn (oán)<br  />
掀 拫 hân/hiên - hơn (cao/lớn hay trên tiêu chuẩn khi so sánh, nghĩa mở rộng của nét nghĩa<br  />
&quot;nâng cao&quot;). Dạng hơn trong tiếng Việt còn tương ứng với vần ân恩 trong cách đọc hân (hồ<br  />
ân thiết/TV) mà tiếng Việt là vần ơn.<br  />
<br  />
7<br  />
<br  />
VBL trang 338: hơn (hân 掀), hờn (hận 恨), hớn hở (hân hỉ 欣喜)<br  />
<br  />
3.2 Rất (rứt/VBL)<br  />
<br  />
VBL trang 664<br  />
<br  />
Thường gặp trong VBL, PGTN và các tài liệu chữ Nôm (LM Maiorica): &quot;bằng thưởng kẻ<br  />
lành thì rất (rứt) nhân (nhin), rất lành, mà phạt kẻ dữ thì chí linh chí công vậy&quot; PGTN trang<br  />
50, &quot;đến sau rất thánh đức Chúa Bà phải đi ngoại quốc ... thì đem rất (rứt) thánh đồng thân<br  />
về thành Nazareth ... rất thánh11 linh hồn đã biết trọn (blọn) hết mọi sự ngày sau có&quot; PGTN<br  />
trang 147, 149, 153 .... Rất có một dạng chữ Nôm là lật 栗 慄. &quot;Rất 栗 thửa cơ quan, mựa<br  />
còn để tăm hơi lọt lọc&quot; Cư Tần Lạc Đạo Phú 27b, &quot;Lạy Rất 慄 Thánh Đức Bà, tôi có&quot; Thiên<br  />
Chúa Thánh Giáo Khải Mông trang 18. Tự điển Béhaine (1772/1773) và Taberd (1838) dùng<br  />
chữ lật 慄, nhưng LM Béhaine ghi thêm dạng trất 窒. LM Taberd lại đề nghị rất có gốc là lật<br  />
慄 (sợ hãi), dựa vào cách dùng ẩn dụ trong tiếng Việt như &quot;nhiều gớm, nhiều dễ sợ, nhiều ghê<br  />
gớm, nhiều khủng khiếp...“. Xem lại chữ lật 栗 (thanh mẫu lại 來 vật mẫu chất 質 nhập<br  />
thanh, khai khẩu tam đẳng) có các cách đọc theo phiên thiết<br  />
力質切,音慄 lực chất thiết, âm lật (TVGT, ĐV, QV, TV, LT, VH, CV, TTTH, LTCN<br  />
六書正𨫠)<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">11 Để ý thứ tự chữ (word order) &quot;rất thánh&quot; đứng trước danh từ được bổ nghĩa như đồng thân/linh hồn, một<br  />
hiện tượng thường gặp trong các tài liệu chữ quốc ngữ thời LM de Rhodes, hay chữ Nôm (LM Maiorica) ngay<br  />
cả đến TK 19 (LM Philiphê Bỉnh). Đây là một chủ đề thú vị nhưng không nằm trong phạm vi bài viết này.</span><br  />
<br  />
8<br  />
<br  />
力日切 lực nhật thiết (NT)<br  />
力蘖切,音裂 lực nghiệt thiết, âm liệt (TV, LT, CV, TVi)<br  />
TNAV ghi vận bộ 齊微 (入聲作去聲 nhập thanh tác khứ thanh)<br  />
CV ghi cùng vần/nhập thanh 栗 㮚 慄 溧 𩘟 鷅 篥 (lật)<br  />
CV ghi cùng vần/ nhập thanh 列 烈 迣 洌 冽 裂 厲 迾 栗 蛚 栵 茢 戾 盭 攦 捩 (liệt lệ)<br  />
力質切, 鄰入聲 lực chất thiết, lân nhập thanh (TVi)<br  />
列七切, 鄰入聲 liệt thất thiết, lân nhập thanh (CTT)<br  />
力蘖切,音勒 lực nghiệt thiết, âm lặc (KH)<br  />
音列 âm liệt (CTT), 音勒 âm lặc (CTT) ...v.v...<br  />
Giọng BK bây giờ là lì so với giọng Quảng Đông leot6 leot2 và các giọng Mân Nam 客家话:<br  />
&#91;梅县腔&#93; lit8 &#91;海陆丰腔&#93; lit8 &#91;客英字典&#93; lit8 &#91;沙头角腔&#93; lit8 &#91;东莞腔&#93; lak8 &#91;台湾四县腔&#93;<br  />
lit8 &#91;客语拼音字汇&#93; lid6 &#91;宝安腔&#93; lit8, giọng Mân Nam/Đài Loan lat8, tiếng Nhật ritsu và<br  />
tiếng Hàn lyul. Một dạng âm cổ phục nguyên của lật là *rjetso với dạng rất còn bảo lưu<br  />
trong tiếng Việt (rứt vào thời VBL), hay một biến âm là rích (quê rích, thưa<br  />
rích/ĐNQATV, cũ rích). Chữ lật 凓 bộ băng và liệt 冽 còn bảo lưu trong tiếng Việt qua dạng<br  />
rét... Tiếng Việt vào thời VBL còn dùng rất với nhất: “rất nhất” hay “nhất thiên hạ<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">12” hàm<br  />
ý trên hết mọi sự (excellentissimus/L), sau này không thấy dùng &quot;rất nhất&quot; nữa (có lẽ vì logic<br  />
hơi khó hiểu: đã nhất rồi thì làm sao hơn được nữa hay có trường hợp &quot;rất nhất&quot; nữa - NCT).</span><br  />
<br  />
VBL trang 553<br  />
<br  />
12 nhất thiên hạ là thứ tự chữ theo tiếng Việt, so với thứ tự Hán ngữ là thiên hạ đệ nhất 天下第一. Nhất HV có<br  />
nét nghĩa mở rộng để chỉ hạng nhất, đứng đầu (trên hết, hạng nhất - superlative) so với so với các nét nghĩa chỉ<br  />
số đếm một hay cả/toàn (~ nhất) - như nhất thế 一世 nghĩa là nhất đại 一代 ~ nhất đời (một đời hay khoảng<br  />
ba mươi năm). Tuy nhiên tiếng Việt nhất đời lại có nghĩa hơn hết trong đời người khác với một đời - thí dụ như<br  />
&quot;sướng nhất đời&quot; nghĩa hoàn toàn khác với &quot;sướng (cả) một đời&quot;!<br  />
<br  />
9<br  />
<br  />
3.3 Thậm (valde/L)<br  />
VBL giải thích thậm là valde/L nghĩa là rất, lắm (valde/L), cực (Taberd/1838) và ghi lại các<br  />
cách dùng thậm phải (~ rất đúng/NCT), thậm lớn (~ rất lớn/NCT). Các LM Béhaine/Taberd<br  />
(1772/1773-1838) ghi thêm các dùng thậm dễ (~ rất dễ/NCT) và thậm khó (~ rất khó/NCT)<br  />
cho thấy thậm đã từng được dùng khá tự do trong tiếng Việt. &quot;Thật con thảo kính cha mẹ thì<br  />
thậm phải ... Chúa cả sinh ra trời đất thì thậm phải&quot; PGTN trang 18, 27; &quot;Mày xin làm vậy<br  />
thì thậm phải 甚沛 ... mà lìa chốn thiên đàng xa lắm thì thậm phải&quot; Thiên Chúa Thánh Giáo<br  />
Khải Mông trang 19, 50. Thiên Nam Ngữ Lục câu 2686 &quot;Lỗi nguyền chúng thấy quỷ thần<br  />
thậm minh&quot; (thậm minh 甚明 là rất sáng). Ngay cả đến thời học giả Trương Vĩnh Ký, ông<br  />
cũng dùng thậm như trong cách nói &quot;Việc này thậm ức (cette chose est excessivement<br  />
injuste/P)&quot; ~ việc này rất oan ức (NCT) - trích từ trang 23 cuốn Abrégé de Grammaire<br  />
Annamite (1867, sđd). Xem lại chữ thậm HV 甚 (thanh mẫu thường 常 vận mẫu xâm 侵<br  />
thượng thanh, khai khẩu tam đẳng) có các cách đọc theo phiên thiết<br  />
時鴆切,音任 thì trậm thiết, âm nhậm (ĐV, QV, TV, LT, VH, CV, TVi) (A)<br  />
常枕切 thường chẩm thiết (TVGT, ĐV, QV, TG 字鑑)<br  />
市荏切 thị nhẫm thiết (NT, TTTH)<br  />
食荏切 thực nhẫm thiết (TV, LT, VH)<br  />
時稔反 thì nhẫm phản (NTLQ 玉篇零卷)<br  />
TNAV ghi vận bộ 侵尋 xâm tầm (khứ thanh)<br  />
CV ghi cùng vần/thượng thanh 甚 葚 椹 (thậm thẩm)(A)<br  />
CV cũng ghi cùng vần/khứ thanh (B)<br  />
食枕切,音忍 thực chẩm thiết, âm nhẫn (CV) (B)<br  />
食枕切, 忱上聲 thực chẩm thiết, thầm thượng thanh (TVi)<br  />
時正切, 音愼 thì chánh thiết, âm thận (CTT) - vào thời CTT (1670), các âm thâm và thận đọc<br  />
gần giống nhau hay nhập là một (m,n &gt; n) so với âm shèn (giọng BK bây giờ).<br  />
式忍切 thức nhẫn thiết (CTT) ...v.v...<br  />
Giọng BK bây giờ là shèn shén shí so với giọng Quảng Đông sam6 sap6 và các giọng Mân<br  />
Nam 客家话: &#91;沙头角腔&#93; sim5 &#91;客英字典&#93; shim3 &#91;台湾四县腔&#93; siim5 siim3 &#91;梅县腔&#93;<br  />
shim5 &#91;海陆丰腔&#93; shim6 shim3 &#91;东莞腔&#93; sim3 &#91;陆丰腔&#93; shim6 &#91;宝安腔&#93; sim3<br  />
&#91;客语拼音字汇&#93; sim4, giọng Mân Nam/Đài Loan là sim2, tiếng Nhật shin jin và tiếng Hàn<br  />
sim. Một dạng âm cổ phục nguyên của thậm là *ʑi̯əm, so với dạng sọm(*siọm) còn bảo<br  />
lưu trong tiếng Đàng Ngoài (Tonkin) như trong thành ngữ &quot;Sọm người hơn sọm của&quot; hay<br  />
&quot;già sọm ~ sóm sém, sóm sọm, giàu sọm&quot;...v.v... Để ý thêm ở đây là quá trình biến đổi từ phụ<br  />
âm xát/đầu lưỡi thành phụ âm tắc/đầu lưỡi chưa hoàn toàn chấm dứt vào thời LM de Rhodes<br  />
sang An Nam: thí dụ như vi sang vẫn có thể dùng vi thang, lơ xơ ~ lơ thơ, Thuận (Thŏận)<br  />
<br  />
10<br  />
<br  />
Hóa ~ Sinua, nguyệt sa (nguyệt thoa). Tiếng Việt bây giờ chỉ còn13 dùng &quot;thậm chí&quot; 甚至<br  />
hàm ý rất là, rất (hết) mực, ngay cả ...<br  />
3.4 Lắm (valde/L - VBL trang 395)<br  />
VBL ghi nghĩa của lắm như rất: tốt lắm nghĩa là rất tốt (valde bonus/L ~ very good/A ~ très<br  />
bon/P). Lắm có một dạng chữ Nôm là lẫm 凜, thông với lẫm 懍 (sợ): &quot;Thợ tiện lắm đồ<br  />
𠏲便凛徒&quot; Chỉ Nam Ngọc âm Giải Nghĩa, 42a (Tự điển chữ Nôm, Tập 1, sđd). Xem lại chữ<br  />
lẫm 懍 懍 伈 懔 𢤭 (thanh mẫu lại 來 vận mẫu xâm 侵 thượng thanh, khai khẩu tam đẳng) có<br  />
các cách đọc theo phiên thiết<br  />
力稔切 lực nhẫm thiết (QV)<br  />
力稔反 lực nhẫm phản (LKTG) QV/LKTG ghi 畏也 úy dã (nghĩa là sợ hãi)<br  />
力荏切 lực nhẫm thiết (NT, TTTH)<br  />
力錦切,音廩 lực cẩm thiết, âm lẫm (TV, VH, CV, TVi/CTT)<br  />
力錦乀 lực cẩm phật (TNTTĐTA 精嚴新集大藏音)<br  />
盧感切,音壈 lô cảm thiết, âm lẫm (TV, VH)<br  />
巨禁切, 音禁 cư cấm thiết (TV, LT, TViB) TV ghi nghĩa là 心怯也 tâm khiếp dã<br  />
盧敢切, 音欖 lô cảm thiết, âm lãm (TVi)<br  />
魯感反 lỗ cảm phản (KH)<br  />
TNAV ghi vận bộ 侵尋 xâm tầm (thượng thanh)<br  />
CV ghi cùng vần/thượng thanh 廩 稟 懍 凜 (lẫm lẫm/bẩm) ...v.v...<br  />
Giọng BK bây giờ là lǐn so với giọng Quảng Đông lam5 và các giọng Mân Nam<br  />
客家话:&#91;梅县腔&#93; lim3 &#91;宝安腔&#93; lim3 &#91;客语拼音字汇&#93; lim3 &#91;台湾四县腔&#93; lim3<br  />
&#91;客英字典&#93; lim3 &#91;海陆丰腔&#93; lim3 &#91;陆丰腔&#93; lim3 潮州话:nim2 &#91;潮州、饶平&#93; lim2 &#91;澄海&#93;<br  />
ning2, tiếng Nhật rin ran. Một dạng âm cổ phục nguyên của lẫm14 là *liəm, tiếng Việt còn<br  />
bảo lưu dạng lắm15<br  />
<br  />
- từ nét nghĩa kính sợ để cho ra nghĩa nhiều lắm, cao lắm (làm cho ta<br  />
<br  />
phải kính sợ, gây ấn tượng mạnh vì mức độ quá cao):<br  />
lật (sợ) - rất<br  />
lẫm (sợ) - lắm<br  />
ghe/ghê (ghê gớm/ghê sợ) - ghe chữ Nôm cổ là 稽 (kê HV) nghĩa là nhiều - td. nhiều ghê<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">13 Có thể xem cụm từ thậm xưng 甚稱 (nói quá, nói phóng đại ~ hyperbole/A ) là vết tích của nét nghĩa rất của<br  />
thậm trong tiếng Việt (ngữ pháp).<br  />
14 Tiếng Việt hiện đại vẫn còn dùng &quot;oai phong lẫm liệt&quot; chỉ dáng oai nghiêm và làm cho người ta phải kính sợ.<br  />
15 Tuy nhiên, học giả Lê Ngọc Trụ cho rằng lắm liên hệ đến lạm 濫 (Tầm Nguyên Tự Điển Việt Nam, 1992).</span><br  />
<br  />
11<br  />
<br  />
nhiều/giàu khiếp đảm (tiếng Việt hiện đại)<br  />
giàu dễ sợ, giàu khủng khiếp/kinh khủng (tiếng Việt hiện đại)<br  />
...v.v...<br  />
3.5 Các cách dùng chỉ bậc cao nhất vào thời VBL<br  />
Rất dễ nhận ra các cách dùng khác chỉ bậc cao nhất như cực 極, đại 大, quá 過 ... &quot;lại<br  />
ngồi ở được tòa cực trọng, cực vui ... vì yêu bạn đã quá ... có chịu người ta phán xét mình<br  />
cực trái lẽ... đoạn thì trở mặt rất trọng ... Vì vậy giết người là tội cực trọng&quot; PGTN trang 82,<br  />
88, 265, 273, 298. Tuy không thấy ghi16 trong VBL, nhưng PGTN còn dùng chí 至 đồng<br  />
nghĩa với rất như &quot;rất nhân, rất lành, mà phạt kẻ dữ, thì chí linh chí công vậy ... thật có ý sâu<br  />
nhiệm, mà chí linh chí công ... &quot; trang17 50, 68.<br  />
3.5.1 Một cách diễn tả bậc cao hơn (hay nhất) trong tiếng Việt là dùng một từ khác (có thể là<br  />
từ láy hoàn toàn, một từ khác cùng nghĩa, từ Hán Việt liên hệ ...) ghép với tính từ ở bậc xác<br  />
định như trắng lộp (VBL trang 424). Lộp có thể liên hệ đến lập HV 苙 hay còn gọi là<br  />
Dahurian angelica - một loài cây mọc ở xứ lạnh như Siberia, Nhật, Bắc TQ, Hàn quốc - loài<br  />
cây thuốc truyền thống này của TQ có hoa trắng (nên còn gọi là bạch chỉ 白茝) có rễ làm<br  />
thuốc trị các chứng cảm cúm như nhức đầu, sổ mũi, nóng lạnh ... Vì màu trắng của hoa nên<br  />
lập (&gt; lộp) ghép với trắng để cho ra dạng trắng lộp (tláng lộp/VBL), tự điển Béhaine/Taberd<br  />
còn ghi trắng lộp lộp và trắng lộp (mục lộp/Béhaine, Taberd đổi thành trắng lộp lộp) là<br  />
trắng vào bậc nhất ~ trắng nhất hạng18 (albissimus/L - trắng nhất/NCT - the whitest/A).<br  />
<br  />
VBL trang 424<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">16 Để chỉ mức cao nhất tuyệt đối, Việt Nam Văn Phạm còn ghi các từ tuyệt, tối như tuyệt đẹp, tối linh, đáo để.<br  />
17 Chí HV (rất) dùng 13 lần trong PGTN trong chí linh, chí công. Tiếng Việt hiện đại vẫn thấy dùng chí thân, chí<br  />
tình, chí lí, chí hiếu (chí tài ~ rất có tài, chí tâm ~ hết lòng). Tuy nhiên không thấy chí thánh được dùng so với<br  />
rất thánh vào thời VBL (rất thường gặp trong PGTN và các tài liệu chữ Nôm của Maiorica).<br  />
18 Các cách dùng tương đương với trắng lộp lộp (so sánh bậc nhất): trắng lồm lộp (đồng hóa âm thanh p &gt; m),<br  />
trắng lộp (VBL/Béhaine.Taberd/TVK), trắng bạch 白, trắng tinh 精 (tinh là gạo giã trắng), trắng phết, trắng toát,<br  />
trắng hếu, trắng phóc, trắng phau phau, trắng nỏn/TVK, trắng nhách/TVK, trắng như tuyết/TVK, trắng như<br  />
bông/TVK ...</span><br  />
<br  />
12<br  />
<br  />
Chùm hoa màu trắng của lập (bạch chỉ, lập &gt; lợp, lộp<br  />
<br  />
19 ...) - hình trích từ trang<br  />
<br  />
https://en.wikipedia.org/wiki/Angelica_dahurica#cite_note-5<br  />
Một cách dùng tương tự là trắng toát (VBL trang 805) - toát20 có thể là một biến âm của tuyết<br  />
雪 - do đó cụm từ ghép *trắng tuyết &gt; trắng toát tương tự như cấu trúc bạch tuyết 白雪 diễn<br  />
tả màu trắng đẹp như tuyết. Học giả Trương Vĩnh Ký đã dành 8 trang (từ trang 23 đến trang<br  />
30) trong 129 trang của cuốn Abrégé de grammaire annamite (năm 1867, sđd) để giải thích<br  />
cấu trúc so sánh tiếng Việt, và 7 trang trong 8 trang giải thích cấu trúc từ ghép để chỉ sự so<br  />
sánh hơn, hơn nữa và hơn nhất. Cách tiếp cận như trên phản ánh chiều sâu của sự phân tách<br  />
ngữ pháp của TVK, không bị giới hạn bởi ngữ pháp La Tinh, Pháp như các học giả tiền bối.<br  />
Đây là một chủ đề rất thú vị nhưng không nằm trong phạm vi bài viết này.<br  />
3.5.2 “Trên hết mọi sự”<br  />
VBL trang 809 ghi cách dùng &quot;trên hết mọi sự&quot; hàm ý mức cao nhất (super omnia/L: super là<br  />
trên, omnia là tất cả/hết cả/mọi sự). Cách dùng này từng hiện diện thời VBL (1651) và vẫn<br  />
được ghi nhận liên tục trong các tự điển Béhaine, Taberd, Huỳnh Tịnh Của (trên hết mọi sự ~<br  />
hơn hết mọi sự), Génibrel (1898). PGTN dùng &quot;trên hết mọi sự&quot; 20 lần, td. trang 16, 17,<br  />
317:&quot;Tôi lạy đức Chúa trời, là Chúa cả trên hết mọi sự (Adoro Supremum coeli Dominum/L)<br  />
... làm Chúa thật trên hết mọi sự ... thật có lo buồn ăn năn trên hết mọi sự lo&quot;; &quot;Lại sự sống là<br  />
sự người ta trọng trên hết mọi sự&quot; Thiên Chúa Thánh Giáo Khải Mông trang 84, &quot;có mến<br  />
Đức Chúa Lời trên hết mọi sự&quot; Đức Chúa Giê Su quyển chi cửu trang 40 ...v.v... Cấu trúc<br  />
&quot;trên hết + mọi sự&quot; (above all/A – surtout, par-dessus tout/P) rất thường gặp trong các ngôn<br  />
ngữ mà học giả Gorshenin gọi là loại A (Type A) - Absolute Comparison Superlative (so<br  />
sánh bậc nhất tuyệt đối/NCT) - xem thêm chi tiết trong bài viết tóm tắt của Yvonne Treis<br  />
(sđd) về ngữ pháp phổ quát (universal grammar) và năm loại so sánh chính của Gorshenin.<br  />
Tóm lại, các tài liệu như VBL/PGTN cũng như các tác phẩm Nôm cùng thời cho ta nhiều<br  />
thông tin thú vị về cách dùng chữ để so sánh hơn kém21, bậc nhất trong tiếng Việt vào TK 17.<br  />
Thí dụ trong bài này là các từ bằng, tày, ngang, hơn, rất, lắm, thậm, cực và một số cách dùng<br  />
không được ghi trong VBL nhưng lại hiện diện trong PGTN như chí linh, chí công, vô hồi vô<br  />
số. Rất dễ nhận ra sự tương quan giữa cách dùng tiếng Việt và Hán Việt vào thời đại này,<br  />
cũng như một số từ HV đã biến mất trong tiếng Việt hiện đại như thậm, chí, tày. Tiếng Việt<br  />
còn có cấu trúc từ láy để chỉ hạng hay bậc cao hơn nữa như &quot;ầm ầm, đời đời, rân rân, sẩm<br  />
sẩm ...&quot; và phép tỉ dụ để chuyển tải nét nghĩa này như &quot; chói lói con mắt (rất sáng/chói mắt),<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">19 Tự điển Béhaine ghi lộp bằng liệp HV 獵, nhưng tự điển Taberd lại ghi lộp bằng lạp HV 蠟. Khả năng liên hệ<br  />
lộp với bạch lạp 白蜡 (sáp trắng) vì hoàng lạp 黃蠟 cũng từng hiện diện cùng thời (Bản Thảo Cương Mục -<br  />
quyển tam cửu - trùng bộ - mật sáp/Lí Thì Trân); so với cách dùng bạch tuyết (tuyết trắng) đã xuất hiện rất lâu<br  />
đời (td. trong Cáo Tử Thượng/Mạnh Tử hay trong Văn Tuyển soạn vào những năm 520-530 ...).<br  />
20 Giọng Mân Nam có một dạng đọc tuyết là soat (&gt; toát tiếng Việt, biến âm s &gt; t) so với một dạng âm cổ phục<br  />
nguyên là *sjuæt. Để ý các cách nói lạnh toát, trắng toát đều liên hệ đến các tính chất đặc biệt của tuyết.<br  />
21 Học giả Trương Vĩnh Ký (1864/1867/sđd) giải thích trường hợp so sánh kém hơn bằng cách dùng cấu trúc<br  />
&quot;không có/được/đặng ... cho bằng&quot;: td. &quot;chúng tôi không có giàu cho bằng nó&quot;. Học giả Vallot (1905, sđd) ghi<br  />
chú thêm là ta tránh dùng &quot;ít hơn/kém&quot; (moins/P) vì không được lịch sự như cách phủ định &quot;không, chẳng&quot; như<br  />
&quot;anh cao hơn tôi&quot; tương đương với &quot;tôi không cao bằng anh&quot;. Các tác giả Việt Nam Văn Phạm (1940, sđd) chỉ<br  />
nhận xét là &quot;người ta thường dùng những tiếng không bằng, không như để thay tiếng thua, tiếng kém: Tư-mã Ý<br  />
tài không bằng Gia-cát Khổng-minh hay Tư-mã Ý không tài bằng Gia-cát Khổng-minh&quot; (~ Tư-mã Ý thua/kém<br  />
tài Gia-cát Khổng-minh hay Gia-cát Khổng-minh tài hơn Tư-mã Ý- NCT). Ảnh hưởng truyền thống xã hội (lễ<br  />
nghĩa) vào ngữ pháp như đại từ nhân xưng (anh, em, tôi, chú, bác, tao ...), so sánh kém hơn (dùng không bằng)<br  />
là chủ đề thú vị nhưng không nằm trong phạm vi bài viết này.</span><br  />
<br  />
13<br  />
<br  />
chói lói tai (rất ồn), trắng như cò, mặt mồ hóng (mặt rất đen), hằng hà sa số<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">22...”. Không nên<br  />
ngạc nhiên khi thấy ảnh hưởng qua lại của các ngôn ngữ, đặc biệt là trong ngữ pháp so sánh23<br  />
- tham khảo thêm bài viết tóm tắt của học giả Pháp Yvonne Treis (2018, sđd) về ngữ pháp<br  />
phổ quát liên hệ đặc biệt đến chủ đề bài này. Hi vọng bài viết nhỏ này gợi ý cho người đọc<br  />
về tiếng Việt phong phú để tìm hiểu sâu xa hơn nữa.</span><br  />
<br  />
<strong>4. Tài liệu tham khảo chính</strong><br  />
<em>1) Pigneau de Béhaine (1772/1773) - Bá Đa Lộc Bỉ Nhu &quot;Dictionarium Anamitico-Latinum&quot;<br  />
Dịch và giới thiệu bởi Nguyễn Khắc Xuyên, NXB Trẻ (Thành Phố HCM - 1999).<br  />
(1774/Quảng Đông  Địa phận Đàng Trong tái bản năm 1837)<br  />
&quot;Thánh Giáo Yếu Lý Quốc Ngữ&quot; 聖教要理國語 viết bằng chữ Nôm theo dạng Hỏi-Thưa. Y<br  />
Doãn Ninh/Lê Bảo Tịnh phiên âm và chú giải, La Vang Tùng Thư xuất bản (Mỹ).<br  />
<br  />
2) Louis Caspar (Cố Lộc) (1877) &quot;Tự Vị Annam-Pha Lang Sa Dictionnaire Annamite-<br  />
Francais&quot; Imprimerie de la Mission (Tân Định)<br  />
<br  />
3) Đỗ Quang Chính (1972) “Lịch sử chữ quốc ngữ 1620-1659” NXB Đuốc Sáng (Sài Gòn).<br  />
4) Huỳnh Tịnh Của (1895/1896) &quot;Đại Nam Quấc Âm Tự Vị&quot; Tome I, II - Imprimerie REY,<br  />
CURIOL &amp; Cie, 4 rue d&#039;Adran (SaiGon).<br  />
5) J. F. M. Génibrel (1898) &quot;Dictionnaire annamite français&quot; Imprimerie de la Mission à Tân<br  />
Định (SaiGon).<br  />
(1906) &quot;Petit dictionnaire annamite français&quot; Imprimerie de la Mission<br  />
à Tân Định (SaiGon).<br  />
6) Nguyễn Quang Hồng (2015) &quot;Tự điển chữ Nôm dẫn giải&quot; Tập 1 và 2 - NXB Khoa Học Xã<br  />
Hội/Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (Hà Nội).<br  />
7) Nguyễn Hồng (1959) &quot;Lịch sử truyền giáo ở Việt Nam - Quyển 1 - Các Thừa Sai dòng Tên<br  />
1615 - 1665&quot; NXB Hiện Tại (Sài Gòn).<br  />
8) Trần Trọng Kim, Phạm Duy Khiêm, Bùi Kỷ (1940) &quot;Việt Nam Văn Phạm&quot; NXB Lê<br  />
Thăng (Hà Nội).<br  />
9) Trương Vĩnh Ký J.B.P. (1884, 1920) &quot;Petit dictionnaire francais annamite&quot; Imprimerie de<br  />
l&#039;union Nguyễn Văn Của (SAIGON).<br  />
(1867) &quot;Abrégé de grammaire annamite&quot; NXB Imprimerie<br  />
Impériale - đây là cuốn sách dạy cách đọc và học ngữ pháp tiếng Việt đầu tiên do người Việt<br  />
viết, được Trường Thông ngôn (Collège des Interprètes) cho in bằng thạch bản năm 1864.<br  />
10) Trần Xuân Ngọc Lan (1985) &quot;Chỉ Nam Ngọc Âm Giải Nghĩa&quot; NXB Khoa Học Xã Hội<br  />
(Hà Nội, 1985) - Viện Khoa Học Xã Hội (Thành Phố HCM).<br  />
<br  />
<span style="color:rgb(39, 174, 96);">22 Hằng hà sa số 恆河沙數 có xuất xứ từ Phật Giáo trong kinh Kim Cang, hàm ý rất nhiều như số cát ở sông<br  />
Hằng (sông Ganges hay Ganga ở Ấn Độ). VBL còn ghi các cách dùng tương đương như vô số, kể chẳng xiết ...<br  />
23 Có lẽ vì thế nên bảng so sánh Swadesh (Swadesh list) có các tính từ nặng nhẹ, xa, gần, tốt, tồi, (số) một, hai<br  />
... Nhưng không có các phụ từ chỉ so sánh như hơn, kém, bằng, (hạng) nhất, (hạng) nhì ...v.v...</span><br  />
<br  />
14<br  />
<br  />
11) Giêrônimô Maiorica (thế kỷ XVII) &quot;Mùa Ăn Chay Cả&quot;, &quot;Thiên Chúa Thánh Mẫu - Quyển<br  />
thượng&quot;, &quot;Thiên Chúa Thánh Mẫu - Quyển trung&quot;, &quot;Đức Chúa Giê-Su - Quyển chi cửu &amp;<br  />
Quyển chi thập&quot;, &quot;Thiên Chúa Thánh Giáo Hối Tội Kinh&quot;, “Thiên Chúa Thánh Giáo Khải<br  />
Mông”, &quot;Kinh Những Ngày Lễ Phục Sinh - Quyển thứ ba&quot;, “Các Thánh Truyện”. Sách lưu<br  />
hành nội bộ (năm xuất bản 2002/2003, LM Nguyễn Hưng).<br  />
12) Josepho Maria Morrone (khoảng đầu TK 19) &quot;Lexicon Cochin-sinense Latinum&quot; đăng<br  />
trong cuốn &quot;A Dissertation on the nature and character of the Chinese system of writing&quot; viết<br  />
bởi nhà ngôn ngữ Mỹ Peter Stephen Du Ponceau (1838), in lại bởi NXB Kessinger<br  />
Publishing. Kèm thêm bảng từ vựng căn bản có 333 chữ Nôm và chữ quốc ngữ với giải thích.<br  />
13) Hoàng Thị Ngọ (1999) &quot;Chữ Nôm và tiếng Việt qua bản giải âm Phật Thuyết Đại Báo<br  />
Phụ Mẫu Ân Trọng Kinh&quot; NXB Khoa Học Xã Hội (Hà Nội).<br  />
(1999) &quot;Phật Thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh - chữ Nôm và<br  />
tiếng Việt&quot; NXB Khoa Học Xã Hội - Hà Nội.<br  />
14) Alexandre de Rhodes (1651) &quot;Phép Giảng Tám Ngày&quot; - Tủ Sách Đại Kết in lại từ Tinh<br  />
Việt Văn Đoàn (1961 - Sài Gòn) với phần giới thiệu của tác giả Nguyễn Khắc Xuyên.<br  />
(1651) “Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum” thường<br  />
gọi là từ điển Việt-Bồ-La; bản dịch của Thanh Lãng, Hoàng Xuân Việt, Đỗ Quang Chính -<br  />
NXB Khoa Học Xã Hội, Thành Phố HCM (1991).<br  />
“Tường Trình về Đàng Trong 1645” bản dịch của Hồng Nhuệ, NXB<br  />
Ánh Sáng Publishing, Escondido (California/Mỹ, 1994?).<br  />
&quot;Lịch sử Vương Quốc Đàng Ngoài từ 1627 tới năm 1646&quot; dịch giả<br  />
Nguyễn Khắc Xuyên - Tủ sách Đại Kết, Thành phố HCM (1994).<br  />
15) Jean Louis Taberd (1838) - tên Việt là cố Từ - &quot;Dictionarium Anamitico-Latinum&quot;<br  />
Serampore (Bengale).<br  />
16) J.S. Theurel (Cố Chiêu) và Taberd (1877) &quot;Dictionarium Anamitico-Latinum&quot; Ex typis<br  />
Missionis Tunquini occidentalis (Ninh Phú - Việt Nam 25/7/1877).<br  />
17) Thiên Nam Ngữ Lục (khuyết danh, chữ Nôm) xuất hiện vào khoảng thế kỷ XVII, có thể<br  />
đọc trên mạng http://sachbaovn.vn/doc-truc-tuyen/sach/Thien-Nam-Ngu-Luc-MTkwRDRC<br  />
18) Nguyễn Cung Thông (2011) &quot;A Di Đà Phật hay A Mi Đà Phật?&quot; - có thể xem toàn bài<br  />
<br  />
trên các trang http://www.daophatngaynay.com/vn/tap-chi-dao-phat-ngay-nay/Bai-viet-chon-<br  />
loc/9925-A-Di-Da-Phat-hay-A-Mi-Da-Phat.html ...v.v...<br  />
<br  />
(2016) &quot;Cách nói xuống thuyền, trên trời, ra đời, Đàng<br  />
Trong/Ngoài ... thời LM Alexandre de Rhodes (phần 1)&quot; có thể xem toàn bài trang này<br  />
http://chimvie3.free.fr/baivo/nguyencungthong/ncthong_CachDungXuongThuyenTrenTroiVa<br  />
RaDoiP1.pdf<br  />
(2016) &quot;Cách nói tôi, ta, tao, tớ, qua, min ... Tiếng Việt thời LM de<br  />
Rhodes&quot; - có thể xem toàn bài trang này<br  />
http://chimvie3.free.fr/baivo/nguyencungthong/ncthong_CachNoiToiTaTaoToP2.pdf<br  />
<br  />
15<br  />
<br  />
(2016) “Huyền Tráng, Huyền Tảng hay Huyền Trang? Hiện tượng<br  />
đồng hóa âm thanh (phần 2)” - có thể tham khảo hai bài viết này trên các trang mạng như<br  />
<br  />
http://www.daophatngaynay.com/vn/phatgiao-qt/con-nguoi-qt/21409-huyen-trang-huyen-<br  />
tang-hay-huyen-trang-hien-tuong-dong-hoa-am-thanh-phan-2.html<br  />
<br  />
(2015) &quot;Sinh thì là chết?&quot; - có thể tham khảo ba bài viết này (đánh<br  />
số 11.1 đến 11.3) trên các trang mạng như<br  />
http://www.vanchuongviet.org/index.php?comp=tacpham&amp;action=detail&amp;id=21612<br  />
(2013) &quot;Tản mạn về từ Hán Việt thời-thì&quot; có thể xem toàn bài trang<br  />
<br  />
này https://khoahocnet.com/2013/06/15/nguyen-cung-thong-tan-man-ve-tu-han-viet-thoi-thi-<br  />
phan-6-2/<br  />
<br  />
(2012) &quot;Những đợt sóng giao lưu ngôn ngữ Việt-Trung qua con<br  />
đường tôn giáo - vài vết tích sau thời nhà Nguyên trong từ điển Việt Bồ La (phần 1.3)&quot; - có<br  />
<br  />
thể xem toàn bài trang này http://pgvn.vn/nghien-cuu/201508/Nhung-dot-song-giao-luu-<br  />
ngon-ngu-Viet-Trung-qua-con-duong-ton-giao-vai-vet-tich-sau-thoi-nha-Nguyen-trong-tu-<br  />
dien-Viet-Bo-La-phan-1-3-49809/<br  />
<br  />
19) Yvonne Treis (2018) &quot;Comparative Constructions: An Introduction&quot; CNRS-LLACAN -<br  />
Dartmouth College Library, 2018, On the expression of comparison: Contributions to the<br  />
typology of comparative constructions from lesser-known languages (guest editors: Yvonne<br  />
<br  />
Treis &amp; Katarzyna I. Wojtylak), 16 (1), pp.i-xxvi. ff10.1349/PS1.1537-0852.A.492ff. ffhal-<br  />
02005012f.<br  />
<br  />
20) Nguyễn Hoàng Trung (2015) &quot;Ngữ pháp tiếng Việt của Đắc Lộ (1651) và những ảnh<br  />
hưởng của nó trong việc miêu tả ngữ pháp tiếng Việt&quot; đăng trên trang mạng Khoa Văn Học<br  />
(University of Social Sciences and Humanities - VNU - HCM)<br  />
21) Pierre-Gabriel Vallot (1898) &quot;Dictionnaire franco-tonkinois illustré&quot; NXB F.H. Schneider<br  />
(Hà Nội).<br  />
(1897) &quot;Grammaire Annamite A L&#039;Usage Des Francais De<br  />
L&#039;Annam Et Du Tonkin&quot; NXB F.-H. Schneider (HaNoi).</em><br  />
&nbsp;
<div><strong>Nguyễn Cung Thông</strong></div>

<div><strong>(Nhà) +61385222298&nbsp; (Di động) 0422874335</strong></div>
<strong> </strong>
		</div>
	</div>
	<div id="footer" class="clearfix">
		<div id="url">
			<strong>URL của bản tin này: </strong><a href="https://nguyenduyxuan.net/kho-tri-thuc/tieng-viet-thoi-lm-de-rhodes-cac-dang-so-sanh-bang-hon-hon-nua-va-cuc-rat-phan-22a-9000.html" title="“Tiếng Việt thời LM de Rhodes - các dạng so sánh&#x3A; bằng, hơn, hơn nữa và cực&#x002F;rất ...” &#40;phần 22A&#41;">https://nguyenduyxuan.net/kho-tri-thuc/tieng-viet-thoi-lm-de-rhodes-cac-dang-so-sanh-bang-hon-hon-nua-va-cuc-rat-phan-22a-9000.html</a>

		</div>
		<div class="clear"></div>
		<div class="copyright">
			&copy; Nguyễn Duy Xuân
		</div>
		<div id="contact">
			<a href="mailto:thanhnd47@gmail.com">thanhnd47@gmail.com</a>
		</div>
	</div>
</div>
        <div id="timeoutsess" class="chromeframe">
            Bạn đã không sử dụng Site, <a onclick="timeoutsesscancel();" href="https://nguyenduyxuan.net/#">Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập</a>. Thời gian chờ: <span id="secField"> 60 </span> giây
        </div>
        <div id="openidResult" class="nv-alert" style="display:none"></div>
        <div id="openidBt" data-result="" data-redirect=""></div>
<div id="run_cronjobs" style="visibility:hidden;display:none;"><img alt="" src="/index.php?second=cronjobs&amp;p=l3Ql81V4" width="1" height="1" /></div>
<script src="https://nguyenduyxuan.net/assets/js/jquery/jquery.min.js"></script>
<script>var nv_base_siteurl="/",nv_lang_data="vi",nv_lang_interface="vi",nv_name_variable="nv",nv_fc_variable="op",nv_lang_variable="language",nv_module_name="news",nv_func_name="savefile",nv_is_user=0, nv_my_ofs=-4,nv_my_abbr="EDT",nv_cookie_prefix="nv4c_f0peH",nv_check_pass_mstime=10738000,nv_area_admin=0,nv_safemode=0,theme_responsive=0,nv_is_recaptcha=0;</script>
<script src="https://nguyenduyxuan.net/assets/js/language/vi.js"></script>
<script src="https://nguyenduyxuan.net/assets/js/global.js"></script>
<script src="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/news.js"></script>
<script src="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/main.js"></script>
<script src="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/custom.js"></script>
<script type="application/ld+json">
        {
            "@context": "https://schema.org",
            "@type": "Organization",
            "url": "https://nguyenduyxuan.net",
            "logo": "https://nguyenduyxuan.net/uploads/logotrong1.png"
        }
        </script>
<script src="https://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/bootstrap.min.js"></script>
</body>
</html>