<!DOCTYPE html>
    <html lang="vi" xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml" prefix="og: http://ogp.me/ns#">
    <head>
<title>“Tiếng Việt từ TK 17&#x3A; vài nhận xét về bản quốc ngữ Sấm Truyền Ca và Lập Quốc Kinh - phần 44A”</title>
<meta name="description" content="“Tiếng Việt từ TK 17&#x3A; vài nhận xét về bản quốc ngữ Sấm Truyền Ca và Lập Quốc Kinh - phần 44A” - Savefile - Tin Tức -...">
<meta name="author" content="Nguyễn Duy Xuân">
<meta name="copyright" content="Nguyễn Duy Xuân [thanhnd47@gmail.com]">
<meta name="robots" content="index, archive, follow, noodp">
<meta name="googlebot" content="index,archive,follow,noodp">
<meta name="msnbot" content="all,index,follow">
<meta name="generator" content="NukeViet v4.4">
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<meta property="og:title" content="“Tiếng Việt từ TK 17&#x3A; vài nhận xét về bản quốc ngữ Sấm Truyền Ca và Lập Quốc Kinh - phần 44A”">
<meta property="og:type" content="website">
<meta property="og:description" content="Savefile - Tin Tức - http&#x3A;&#x002F;&#x002F;nguyenduyxuan.net&#x002F;savefile&#x002F;kho-tri-thuc&#x002F;tieng-viet-tu-tk-17-vai-nhan-xet-ve-ban-quoc-ngu-sam-truyen-ca-va-lap-quoc-kinh-phan-44a-12281.html">
<meta property="og:site_name" content="Nguyễn Duy Xuân">
<meta property="og:url" content="http://nguyenduyxuan.net/kho-tri-thuc/tieng-viet-tu-tk-17-vai-nhan-xet-ve-ban-quoc-ngu-sam-truyen-ca-va-lap-quoc-kinh-phan-44a-12281.html">
<link rel="shortcut icon" href="http://nguyenduyxuan.net/uploads/favicon.ico">
<link rel="canonical" href="http://nguyenduyxuan.net/kho-tri-thuc/tieng-viet-tu-tk-17-vai-nhan-xet-ve-ban-quoc-ngu-sam-truyen-ca-va-lap-quoc-kinh-phan-44a-12281.html">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/" title="Tin Tức" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/nguyen-duy-xuan-tho/" title="Tin Tức - Nguyễn Duy Xuân - Thơ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/cuoc-song-men-yeu/" title="Tin Tức - Cuộc sống mến yêu" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/tinh-tho/" title="Tin Tức - Tình thơ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/cuoi-mom-mem/" title="Tin Tức - Cười móm mém" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/tho-ngan/" title="Tin Tức - Thơ ngắn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/nguyen-duy-xuan-van/" title="Tin Tức - Nguyễn Duy Xuân - Văn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/tap-van-39/" title="Tin Tức - Tạp văn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/truyen/" title="Tin Tức - Truyện" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/chuyen-cac-chau/" title="Tin Tức - Chuyện các cháu" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/nhac-cua-tui/" title="Tin Tức - Nhạc của tui" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/toi-lam-bao/" title="Tin Tức - Tôi làm báo" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/van-de-hom-nay-39/" title="Tin Tức - Vấn đề hôm nay" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/luan-dam-the-su/" title="Tin Tức - Luận đàm thế sự" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/viet-ve-toi/" title="Tin Tức - Viết về tôi" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/danh-muc-bai-dang-bao/" title="Tin Tức - Danh mục bài đăng báo" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/tac-pham-cua-ban/" title="Tin Tức - Tác phẩm của Bạn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/tho-16/" title="Tin Tức - Thơ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/truyen-ngan/" title="Tin Tức - Truyện ngắn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/van-hoc-cuoc-song/" title="Tin Tức - Văn học - Cuộc sống" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/chan-dung-tac-gia/" title="Tin Tức - Chân dung tác giả" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/kho-tri-thuc/" title="Tin Tức - Kho tri thức" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/tieng-viet/" title="Tin Tức - Tiếng Việt" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/lich-su-van-hoa/" title="Tin Tức - Lịch sử - Văn hóa" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/nhan-vat-su-kien/" title="Tin Tức - Nhân vật &amp; Sự kiện" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/chatgpt/" title="Tin Tức - ChatGPT" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/que-huong-dat-nuoc/" title="Tin Tức - Quê Hương - Đất Nước" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/cuoc-song-quanh-ta-39/" title="Tin Tức - Cuộc sống quanh ta" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/phong-tuc-le-hoi/" title="Tin Tức - Phong tục - Lễ hội" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/mot-thoang-que-huong/" title="Tin Tức - Di tích - Danh thắng" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/ke-chuyen-lang/" title="Tin Tức - Kể chuyện làng" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/ca-phe-sang/" title="Tin Tức - Cà phê sáng" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/doc-30s/" title="Tin Tức - Đọc 30s" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/tho-pho-nhac/" title="Tin Tức - Thơ phổ nhạc" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/toi-ve-39/" title="Tin Tức - Tôi vẽ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="http://nguyenduyxuan.net/rss/thich-minh-tue/" title="Tin Tức - Thích Minh Tuệ" type="application/rss+xml">
<link rel="preload" as="script" href="http://nguyenduyxuan.net/assets/js/jquery/jquery.min.js">
<link rel="preload" as="script" href="http://nguyenduyxuan.net/assets/js/language/vi.js">
<link rel="preload" as="script" href="http://nguyenduyxuan.net/assets/js/global.js">
<link rel="preload" as="script" href="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/news.js">
<link rel="preload" as="script" href="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/main.js">
<link rel="preload" as="script" href="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/custom.js">
<link rel="preload" as="script" href="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/bootstrap.min.js">
<link rel="stylesheet" href="http://nguyenduyxuan.net/assets/css/font-awesome.min.css">
<link rel="stylesheet" href="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/bootstrap.non-responsive.css">
<link rel="stylesheet" href="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/style.css">
<link rel="stylesheet" href="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/style.non-responsive.css">
<link rel="StyleSheet" href="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/news.css">
<link rel="stylesheet" href="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/css/custom.css">
<link rel="stylesheet" href="http://nguyenduyxuan.net/assets/css/default.vi.0.css">
<style>
	body{background: #fff;}
</style>
    </head>
    <body>
<div id="print">
	<div id="hd_print">
		<h2 class="pull-left">Nguyễn Duy Xuân</h2>
		<p class="pull-right"><a title="Nguyễn Duy Xuân" href="http://nguyenduyxuan.net/">http://nguyenduyxuan.net</a></p>
	</div>
	<div class="clear"></div>
	<hr />
	<div id="content">
		<h1>“Tiếng Việt từ TK 17&#x3A; vài nhận xét về bản quốc ngữ Sấm Truyền Ca và Lập Quốc Kinh - phần 44A”</h1>
		<ul class="list-inline">
			<li>Thứ năm - 16/05/2024 13:33</li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-print">&nbsp;</em><a title="In ra" href="javascript:;" onclick="window.print()">In ra</a></li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-power-off">&nbsp;</em><a title="Đóng cửa sổ này" href="javascript:;" onclick="window.close()">Đóng cửa sổ này</a></li>
		</ul>
		<div class="clear"></div>
		<div id="hometext">
			Phần này ghi lại vài nhận xét về bản chữ quốc ngữ Sấm Truyền Ca và Lập Quốc Kinh, qua<br />
lăng kính của chữ quốc ngữ từ thời LM de Rhodes và các giáo sĩ Tây phương sang Á Đông<br />
truyền đạo.
		</div>
		<div id="bodytext" class="clearfix">
			<br />
Đây là lần đầu tiên cách dùng này hiện diện trong tiếng Việt qua dạng con chữ La<br />
Tinh/Bồ (chữ quốc ngữ), điều này cho ta dữ kiện để xem lại một số cách đọc chính xác hơn<br />
cùng với các dạng chữ Nôm đồng thời. Rất tiếc là chưa tìm ra bản Nôm Sấm Truyền Ca hay<br />
Lập Quốc Kinh, do đó bài này phải dựa vào các dạng chữ quốc ngữ viết tay còn để lại. Tài<br />
liệu tham khảo chính của bài viết này là các tài liệu chép tay của LM Philiphê Bỉnh (sđd) và<br />
bốn tác phẩm của LM de Rhodes soạn: (a) cuốn Phép Giảng Tám Ngày (viết tắt là PGTN),<br />
(b) Bản Báo Cáo vắn tắt về tiếng An Nam hay Đông Kinh (viết tắt là BBC), (c) Lịch Sử<br />
Vương Quốc Đàng Ngoài 1627-1646 và (d) từ điển Annam-Lusitan-Latinh (thường gọi là<br />
Việt-Bồ-La, viết tắt là VBL) có thể tra từ điển này trên mạng, như trang<br />
http://books.google.fr/books?id=uGhkAAAAMAAJ&amp;amp;printsec=frontcover#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=<br />
false. Các chữ viết tắt khác là Nguyễn Cung Thông (NCT), Sấm Truyền Ca (STC), Lập<br />
Quốc Kinh (LQK), Hán Việt (HV), Việt Nam (VN), ĐNA (Đông Nam Á), LM (Linh Mục),<br />
CG (Công Giáo), PG (Phật Giáo), TVGT (Thuyết Văn Giải Tự/khoảng 100 SCN), NT (Ngọc<br />
Thiên/543), ĐV (Đường Vận/751), NKVT (Ngũ Kinh Văn Tự/776), LKTG (Long Kham Thủ<br />
Giám/997), QV (Quảng Vận/1008), TV (Tập Vận/1037/1067), TNAV (Trung Nguyên Âm<br />
Vận/1324), CV (Chính Vận/1375), TVi (Tự Vị/1615), VB (Vận Bổ/1100/1154), VH (Vận<br />
Hội/1297), LT (Loại Thiên/1039/1066), CTT (Chính Tự Thông/1670), TViB (Tự Vị<br />
Bổ/1666), TTTH (Tứ Thanh Thiên Hải), KH (Khang Hi/1716), P (tiếng Pháp), A (tiếng<br />
Anh), L (tiếng La Tinh), VNTĐ (Việt Nam Tự Điển/Hội Khai Trí Tiến Đức), TNNL (Thiên<br />
Nam Ngữ Lục) …v.v… Kí, kì còn có thể viết là ký/kì (Kí ~ tên người, tên sách) và<br />
trang/cột/tờ của VBL được trích lại từ bản La Tinh để người đọc tiện tra cứu thêm.<br />
<strong>1. Giới thiệu tổng quát</strong><br />
Qua sự giới thiệu của PGS TS Đoàn Lê Giang và LM Võ Tá Khánh (4/2024), người viết<br />
(NCT) nhận được quyển sách đối chiếu Sấm Truyền Ca bằng chữ quốc ngữ (pdf) - xem chi<br />
tiết ở Tài liệu tham khảo/mục 14. Theo tác giả Phan Văn Cận thì nguyên bản STC bằng chữ<br />
Nôm do thầy cả Lữ Y Đoan soạn năm 1670, ông đã phiên ra chữ quốc ngữ từ năm 1816 đến<br />
năm 1820. Tác giả Paulus Tạo còn ghi nhận ảnh hưởng của các LM Pháp khi ông chép lại<br />
STC (khoảng 1885). Chính các năm trên (1670, 1816-1820, 1885) đã gợi ý cho người viết<br />
dựng một khung thời gian quy chiếu để khảo sát các tài liệu chép tay này thuận lợi hơn. Phần<br />
này ghi lại bốn mốc thời gian quan trọng để có thể xác định STC liên hệ đến giai đoạn nào,<br />
dựa vào các cách dùng trong STC. Ảnh hưởng của Kinh Dịch khá rõ nét trong các tác phẩm<br />
Hán Nôm thời trước, và cũng trong tinh thần của nội dung STC, người viết (NCT) sẽ chú<br />
trọng đến cách dùng thì HV và thời để thử xem STC được soạn và cập nhật qua các thời kì<br />
nào. Chữ thì và các biến âm chừ, giờ, giây, thời có phạm trù nghĩa rộng và sâu: Kinh Dịch<br />
từng viết là &amp;quot;Chu Dịch nhật bộ thư, khả nhất ngôn nhi tế chi, viết: thì (thời)&amp;quot; - tạm dịch/NCT<br />
cả bộ Kinh Dịch có thể nói gom lại thành một lời/chữ là thời. Bài này chú trọng vào chữ thì<br />
và thời (kỵ huý vua Tự Đức - xem mục 1.3 bên dưới). Đây chỉ là một trong các tiêu chí cho ta<br />
khả năng xác định phần nào ngôn ngữ và thời đại của người soạn/cập nhật STC/LQK hay<br />
người chép lại ...<br />
1.1 Từ điển Việt Bồ La, Phép Giảng Tám Ngày (1651)<br />
Các cách dùng xuất hiện trong STC và cũng có mặt trong VBL và PGTN:<br />
a) Sấm truyền (lời tiên tri, sấm truyền/sách thánh là cách dùng cũ so với kinh Thánh bây giờ).<br />
Sấm truyền xuất hiện 1 lần trong VBL và 16 lần trong PGTN. Sấm Truyền từng là một quyển<br />
kinh dịch ra tiếng Việt (có thể là chữ Nôm?) lưu truyền ở Đàng Trong, theo nội dung lá thư<br />
ngày 22/8/1731 của LM Alexandre de Alexandris: để ý tựa đề là Sấm Truyền chứ không phải<br />
là Sấm Truyền Ca, và có thể đặt nghi vấn về tác giả của STC có phải là LM Lữ Y Đoan hay<br />
không - trích từ bài viết &amp;quot;Linh mục Louis Đoan và Sấm Truyền Ca&amp;quot; của LM Đào Quang Toản<br />
(24/11/2023).<br />
b) Sinh thì (~ qua đời, chết)<br />
c) Hằng ngày dùng đủ (ghi lại hai lần: mục dùng và mục đủ – VBL, Kinh Lạy Cha)<br />
d) Thậm (~ rất)<br />
e) Cả và (~ tất cả, cả)<br />
f) Của ăn (~ đồ ăn)<br />
g) nhắc (VBL ghi đi nhắc, Béhaine/Taberd/Theurel/ĐNQATV ghi nhúc nhắc, STC ghi cà<br />
nhắc so với tiếng Việt hiện đại). Các cách dùng tương tự có thể là một tiêu chí thú vị để xác<br />
định thời kỳ soạn/chép lại STC - tiêu chí này không nằm trong phạm vi bài viết này.<br />
h) Vô thường<br />
i) Đang thì 2 (thời xuân xanh, thời trẻ)<br />
<br />
PGTN trang 235<br />
<br />
i) Tức thì<br />
…v.v…<br />
VBL và PGTN chỉ ghi dạng thì, không ghi dạng thời. Các bản Nôm của Maiorica cũng cho<br />
thấy dạng thì 時. Để ý dạng tức thì xuất hiện 3 trong VBL một (1) lần và 20 lần trong PGTN.<br />
1.2 Tự điển của Béhaine (1772/1773), Taberd (1838)<br />
<br />
Tự điển Béhaine (1772/1773) - Taberd ở Đàng Trong chép lại hoàn toàn mục tức. Theurel<br />
(1877 - Đàng Ngoài) cũng ghi tức thì, thêm 2 cách dùng tức khắc và lập tức (cùng nghĩa).<br />
<br />
Béhaine/Taberd/Theurel đều ghi dạng đang thì như PGTN hàm ý tuổi xuân (thời còn trẻ).<br />
Các cách dùng xuất hiện trong STC và cũng có mặt trong tự điển Béhaine và Taberd:<br />
a) Kinh Thánh<br />
b) Tuần (bắt đầu mang nét nghĩa 7 ngày, cũng còn nghĩa 10 ngày như VBL/PGTN)<br />
c) Ngày thứ bảy 4 (bây giờ là ngày Chúa Nhật/Chủ Nhật)<br />
…v.v…<br />
Tự điển của LM Béhaine (1772/1773), Taberd (1838) không ghi dạng thời, tuy nhiên tự điển<br />
của LM Theurel (1877, Kẻ Sở - Đàng Ngoài) dựa vào công trình/tự điển của Béhaine/Taberd<br />
(Đàng Trong) có ghi dạng thời và mốc thời gian ra đời (1860), học giả Huỳnh Tịnh Của ghi<br />
chi tiết thêm về nguyên nhân thay đổi là &amp;#39;mắc quốc huý mà đọc trại&amp;quot; (ĐNQATV, 1895):<br />
<br />
Ở Đàng Ngoài, dạng thì có mặt thường xuyên trong các bản văn bằng chữ quốc ngữ vào cùng<br />
thời kì (cuối TK 18, đầu TK 19). Thí dụ như trong các tài liệu chép tay của cụ Philiphê Bỉnh<br />
chẳng hạn:<br />
<br />
Trang 19 – Sách sổ sang chép các việc (Philiphê Bỉnh, 1822):&nbsp;Ngô Thì Nhậm&nbsp;吳時任 (1746-1803) ghi là&nbsp;Ngô<br />
thị Nhậm, so với cách gọi&nbsp;Ngô Thời Nhiệm&nbsp;sau này. Nên nhớ rằng Philiphê Bỉnh (1759-1833) sống cùng thời<br />
với Ngô Thời Nhiệm, đây là lần đầu tiên tên ông được viết bằng chữ quốc ngữ, các dạng này cho ta nhiều thông tin hữu ích.(5)<br />
<br />
Trang 30, bản chép tay Các Điều Ngắm của LM Philiphê Bỉnh, ghi thì thế (~ thời thế). Các<br />
tài liệu chữ quốc ngữ ở Đàng Trong và Đàng Ngoài cho thấy dạng thời không có mặt vào<br />
cuối TK 18 và đầu TK 19, cũng như vào TK 17 (dựa vào VBL/PGTN và các thư/tài liệu viết<br />
tay bằng chữ quốc ngữ cùng thời ...).<br />
1.3 Kỵ huý vua Tự Đức (từ khoảng năm 1860 cho chữ quốc ngữ)<br />
Thì HV 時 trùng với tên của vua Tự Đức (1829-1883) - Nguyễn Phúc Hồng Nhậm (阮福洪<br />
任), khi lên ngôi đổi thành Nguyễn Phúc Thì (阮福時) - cho nên chữ Nôm phải viết khác<br />
hơn dạng 時 và âm thì phải đọc trại ra thành thời.<br />
Vì kỵ huý 5 mà chữ Nôm thì viết khác hơn, các dạng khác nhau có thể là<br />
Bộ nhật ở bên phải thay vì bên trái<br />
Bộ nhật ở trên thay vì ở bên trái<br />
Dùng chữ thìn 辰<br />
Bỏ nét giữa của chữ nhật<br />
Bỏ hẳn chữ/bộ nhật để chữ thì trở thành chữ tự 寺 (thành phần hài thanh của chữ thì)<br />
…v.v…<br />
Một điểm nên nhắc ở đây là cần phải thận trọng vì dễ lẫn lộn giữa cách viết cổ hơn hay dị<br />
thể/giản thể với chữ kỵ huý: thí dụ như thì có các dạng khác là Ngoài ra nên kể đến Đại Nam Quốc Sử Diễn Ca, gồm 1027 câu thơ lục bát soạn xong vào<br />
năm 1870. Tác phẩm Nôm này, được soạn từ lệnh vua Tự Đức, hoàn toàn không dùng chữ<br />
thì/thời hay vần thì, vần thời. Điều này cho thấy thời vua Tự Đức quy định kỵ huý (quốc huý)<br />
rất nghiêm ngặt. Xem lại các cách đọc của chữ thì 時, có dạng cổ (chữ hiếm) là 旹 với 㞢 là<br />
chi 之 (thanh mẫu thường 常, vận mẫu chi 之 bình thanh) có các cách đọc theo phiên thiết<br />
市之切 thị chi thiết (TVGT, NT, ĐV, QV, TV, VH, TTTH, LTCN 六書正譌) - TVGT ghi<br />
(chữ 時) 从日寺聲 tòng nhật tự thanh, và (chữ 旹) 从日㞢作 tòng nhật chi tác.<br />
辰之切 thần chi thiết (CV, Trùng Đính Trực Âm Thiên/TĐTAT)<br />
上紙切 thượng chỉ thiết (VB)<br />
TNAV ghi vận bộ chi tư 支思 (dương bình) - để ý các nguyên âm i (chi, thì), ư và ai (tư, tai)<br />
CV ghi cùng vần/bình thanh 時 旹 塒 蒔 漦 鰣 匙&nbsp; 提 (thì để) - để ý các nguyên âm i (thì)<br />
và ê (đề, để).<br />
禪侍切 thiện thị thiết (TViB)<br />
土紙切, 音氏 thổ chỉ thiết, âm thị (TVi)<br />
施持切, 音匙 thi trì thiết, âm thi (CTT)<br />
時吏切 thì lại thiết, âm thệ &nbsp;音逝 (TVi)<br />
Giọng BK bây giờ là shí (theo pinyin) so với giọng Quảng Đông si4 và các giọng Mân Nam<br />
客家话 &#91;客英字典&#93; shi2 &#91;沙头角腔&#93; si2 &#91;梅县腔&#93; she2 shi2 &#91;宝安腔&#93; si2 &#91;客语拼音字汇&#93;<br />
si2 &#91;陆丰腔&#93; shi3 &#91;台湾四县腔&#93; sii2 &#91;海陆腔&#93; shi2 &#91;东莞腔&#93; si2, 潮州话 si5, tiếng Nhật shi<br />
và tiếng Hàn si.<br />
...v.v...<br />
Phụ âm đầu lưỡi xát /ʂ/ (viết là sh-, đọc theo giọng Nam) của giọng Bắc Kinh/BK bây giờ<br />
tương ứng với phụ âm đầu lưỡi tắc /tʰ/ (viết là th- tiếng Việt) như shàng, shǒu, shuǐ, shí (BK)<br />
- thượng, thủ, thủy, thì (HV). Trong trường hợp của tương quan shí (BK) - thì (HV): để ý là<br />
vào TK 17 (thời VBL), phụ âm xát s(h)- chưa hoàn toàn đổi thành phụ âm tắc t(h)- như các<br />
dạng dùng tương đương vi sang - vi thang, lơ xơ/lơ thơ, Thuận (Thŏận) Hóa/Sinua, sự - thờ<br />
(sự thượng đế ~ thờ vua trên/VBL)... Thành ra ngoài dạng thì 6 , tiếng Việt còn bảo lưu một số<br />
phụ âm mặt lưỡi qua dạng ch- và gi-, td. giờ, chừ, giây (so với các vận bộ ghi trong TNAV và CV ở bên trên) ...v.v… Không có bản Nôm STC/LQK nên bài viết này tập trung vào chữ<br />
quốc ngữ qua các bản chép tay (sđd).<br />
1.4 Khoảng đầu TK 20 (td. bản STC năm 1910)<br />
Mốc thời gian thứ tư là vào khoảng đầu TK 20 khi một số lớn thuật ngữ khoa học kỹ thuật<br />
Tây phương nhập vào tiếng Việt, và đặc biệt là vào năm Kỷ Mùi (1919) khi kỳ thi Nho học<br />
cuối cùng ở VN được tổ chức ở Huế (ngoài Bắc thì bỏ thi Hương năm 1915). Ảnh hưởng của<br />
chữ quốc ngữ (và tiếng Pháp) đã lan rộng từ Đàng Trong; thí dụ như Truyện Kiều đã có các<br />
bản bằng chữ quốc ngữ như của học giả Trương Vĩnh Ký (Sài Gòn, 1875), Abel des Michels<br />
(Hà Nội, 1884/1885), Edmond Nordemann (Hà Nội, 1897), Kiều Oánh Mậu (Hà Nội, 1902)<br />
...v.v... Các cách dùng xuất hiện trong STC và LQK so với tiếng Việt hiện nay (năm 2024):<br />
a) Lạc viên ~ Ê Đen, Yên Đan ~ vườn vui vẻ/TGTN, vườn diệu quang (Béhaine/Taberd Đàng<br />
Trong, Philiphê Bỉnh Đàng Ngoài) ~ vườn địa đàng<br />
b) Thời đại<br />
c) Thời gian<br />
d) Chu kỳ (~ chu kì)<br />
e) Không gian<br />
f) Thị trường<br />
g) Tự do<br />
h) Tâm lý<br />
i) Nhậu (uống) - nhậu nước ~ uống nước là cách dùng vào thời Béhaine/Taberd, bây giờ thì<br />
không ai dùng nhậu nước (uống nước), nhậu chè (uống chè). Để ý STC dùng ăn nhậu (theo<br />
nghĩa hiện đại - có mặt trong ĐNQATV). Khuynh hướng đổi nghĩa theo thời gian là một tiêu<br />
chí để xác định thời kỳ soạn văn bản STC nhưng không nằm trong phạm vi bài này:<br />
Lấy tiền ăn nhậu, sống còn mặc ai (STC câu 2426)<br />
j) Ngũ châu<br />
k) Phát ngôn viên<br />
l) Giải phóng<br />
m) Vợ nhỏ (VBL ghi vợ lẻ, vợ mọn, thiếp)<br />
n) Bá láp bá xàm<br />
…v.v…<br />
<br />
8<br />
Phương ngữ Đàng Trong vào thời cận đại thể hiện rất rõ nét trong STC và LQK, thí dụ như<br />
các câu sau (Nguyễn Văn Nhạn 20/12/1956):<br />
Nhớ ngày thứ bảy dành riêng thờ trời (LQK câu 1516)<br />
Là ngày tất cả xả hơi<br />
Ngoài thì đồng áng trong thời gia trang (LQK câu 1518)<br />
...<br />
Thịt con bò bị chết kia (LQK câu 1631)<br />
Sả đôi, hai chủ đem vìa mà ăn<br />
…<br />
Xả hơi, xả khói, xổ hơi là làm cho hơi thoát ra theo cụ Huỳnh Tịnh Của vào thập niên 1890<br />
(ĐNQATV), chưa mang nét nghĩa mở rộng là nghỉ mệt (không làm việc) như ý của câu 1517.<br />
Vìa (~ dìa, dề - khuynh hướng ngạc hoá của âm về) là phương ngữ miền Nam VN, vẫn còn<br />
nghe thấy hiện nay. Đây cũng là một tiêu chí quan trọng để khảo sát STC và LQK, tuy nhiên<br />
không nằm trong phạm vi bài viết này. Bài viết này chú trọng vào vần thời của các câu này<br />
như B1 là trời, B2 là hơi và B3 là thời - phần sau sẽ đi vào chi tiết thêm.<br />
<strong>2. Vần thì và vần thời trong thơ lục bát</strong><br />
Một cấu trúc cơ bản của thể thơ lục bát là dựa vào thanh bằng (tắt là B gồm có dấu huyền và<br />
không dấu) và thanh trắc (tắt là T, gồm các dấu hỏi, sắc, nặng, ngã):<br />
B B B T T B B B1<br />
B B B T B B2<br />
B B B T T B3 B B<br />
Hay một biến thể như bên dưới, tuy nhiên vẫn tuân thủ vần B1 - B2 - B3: thí dụ như nguyên<br />
âm -i của vần thì có độ mở miệng nhỏ, phù hợp với các nguyên âm -e, -ê (hay ia) thường gặp<br />
trong thơ lục bát. Các chữ B1, B2 và B3 phải hợp vần như câu 2582 đến câu 2584 trong STC<br />
Ăn ngon mặc ấm mở màng hồ ly (BBTTTBB B1) B1 = ly<br />
Ngắm xem Du-Tiệp xuân thì (TBBTB B2) B2 = thì<br />
Mày râu đĩnh ngộ, nết đi hào hùng (BBTTTBB B3) B3 = đi<br />
Vì kỵ huý vua Tự Đức, chữ thì phải thay đổi (chữ viết hay âm đọc), tuy nhiên nếu nằm trong<br />
trường hợp B1, B2 và B3 thì cả ba chữ phải đổi cho hợp vần. Điều này rất khó cho tác giả<br />
(soạn giả) vì ba (3) chữ cùng một vần và trong câu văn khác nhau, không đơn giản (và tự do)<br />
như chỉ đổi một chữ ở các vị trí khác hơn B1/B2/B3. Nếu có thay đổi một chữ vì kỵ huý thì<br />
hai chữ kia vẫn còn giữ vần nguyên thuỷ (td. giấu đầu lòi đuôi/NCT). Nhờ vào cấu trúc khá(9)<br />
ổn định này (td. vần thì, vần thời) trong thể thơ lục bát mà ta có khả năng xác định chính xác<br />
hơn thời kì xuất hiện 7 của văn bản dựa vào các dạng thì và thời (kỵ huý).<br />
2.1 Vần thì trong Thiên Nam Ngữ Lục (TNNL, khoảng cuối TK 17)<br />
TNNL (sđd) có 8136 câu thơ lục bát bằng chữ Nôm, 2 bài thơ Nôm và 31 bài thơ chữ Hán.<br />
TNNL không dùng vần thời, thí dụ một vần thì từ câu 428 đến câu 430 trong 91 vần thì (và<br />
khoảng 101 chữ thời cùng trên 20 chữ thì mà người viết/NCT đã khảo sát) cho thấy cấu trúc<br />
B1/B2/B3 rất chặt chẽ:<br />
Biên danh tràng áo để người làm bia (câu 428) B1=bia, B2=chi, B3=thì<br />
Nhẫn chi ai lại điều chi,<br />
Dưới thì đất xét, trên thì trời soi (câu 430)<br />
...v.v...<br />
Ngay cả một bài thơ chữ Hán (trước câu 4715) trong TNNL trích từ Tam Quốc Chí theo thể<br />
thất ngôn Đường luật cũng có vần thì<br />
Tích nhật A Man tá Hán thì<br />
Khi tha quả phụ dữ cô nhi<br />
Thuỳ tri tứ thập niên thiên hạ<br />
Quả phụ cô nhi tái bị khi<br />
…<br />
Vần thì trong TNNL (không dùng vần thời) dẫn đến một khả năng là bản Nôm này đã soạn<br />
trước thời vua Tự Đức, hay nguyên bản chưa bị ‘nhuận sắc’ hay sao chép lại sau thời kỵ huý<br />
này. Có trường hợp dùng vần thời trong TNNL (câu 4584) theo quán tính của tiếng Việt cận<br />
đại, tuy nhiên lại lạc vận so với vần thì (âm cổ hơn):<br />
<br />
Câu 4582 B1 = bì<br />
Câu 4583 B2 = kỳ<br />
Câu 4583 B3 = thời - đáng lẽ là âm thì (độ mở miệng nhỏ) thì hợp vận. Có lẽ cách dùng<br />
thời đã quá phổ thông vào thế hệ trước cho đến ngày nay, cho nên các học giả Nguyễn Lương<br />
Ngọc/Đinh Gia Khánh (sđd) theo phản xạ tự nhiên mà phiên âm là thời.<br />
2.2 Truyện Kiều và vần thì (khoảng đầu TK 19)<br />
Truyện Kiều chữ Nôm có 3254 câu, chữ thì xuất hiện 94 lần so với vần thì xuất hiện 6 lần, thí<br />
dụ như câu 62 đến câu 64 (bản Nôm 1866)<br />
淡僊娘初兒<br />
Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi (câu 62)<br />
浽名才色没時<br />
Nổi danh tài sắc một thì (câu 63)<br />
吨嗃外劎之燕鸚<br />
Xôn xao ngoài cửa kém gì yến anh (câu 64)<br />
...v.v...<br />
Cả 6 vần thì đều hợp vần -ì (như gì, thì, chi, đi, về, kia ...) khác hẳn với vần -ời (như trời,<br />
dời, nơi, lời, người, đời ...) - thí dụ như các câu 2946 đến 2498 bản Nôm 1866:<br />
湄㐌別番対移<br />
Nắng mưa đã biết mấy phen đổi dời? (câu 2946)<br />
俸体詔<br />
Năm mây bỗng thấy chiếu trời (câu 2947)<br />
欽頒勑旨旦尼停停<br />
Khâm ban sắc chỉ đến nơi rành rành (câu 2948)<br />
...v.v...<br />
Từ cách dùng vần thì 時 trong Truyện Kiều (không dùng vần thời), ta có cơ sở để đưa đến kết<br />
luận là Truyện Kiều đã được soạn ra trước 8 thời vua Tự Đức.<br />
2.3 I Nê Tử Đạo Vãn (in năm 1838 - Đàng Trong)<br />
I Nê Tử Đạo Vãn (viết tắt là INV) là truyện viết theo thể lục bát 9 gồm có 566 câu bằng chữ<br />
quốc ngữ, in trong phần sau của cuốn tự điển La Tinh - Việt tác giả LM Taberd 10 (1838). Đặc<br />
biệt là có phần dịch ra tiếng La Tinh, Anh và Pháp cho nên rất dễ kiểm tra cách dùng trong<br />
truyện. Cũng như tự điển Việt - La Tinh (1838), tự điển La Tinh - Việt này không có dùng<br />
dạng thời mà chỉ có dạng thì. INV cũng không dùng dạng thời, vần thì xuất hiện hai (2) lần<br />
trong trang 133 và 111 so với chữ thì xuất hiện 29 lần.<br />
<br />
INV trang 133 (sđd)<br />
<br />
INV trang 111 (sđd)<br />
<br />
Một điểm đáng nêu lên ở đây là cách kí âm tên ngoại quốc bằng chữ quốc ngữ trong INV: có<br />
khuynh hướng dùng dạng đơn giản hơn, td. sử dụng hai (2) âm tiết như Elizabeth thì ghi là Sa<br />
ve (các bản Nôm của Maiorica kí âm là I Sa Mã/Ve 衣 沙 瑪), Barnabas kí âm là Na bê<br />
...v.v… Khuynh hướng đơn giản hoá 11 như trên cũng thường gặp trong STC và LQK, đây<br />
cũng là một tiêu chí quan trọng để xác định &amp;#39;niên đại&amp;#39; của các bản chữ quốc ngữ này - tuy<br />
nhiên không thuộc phạm vi bài viết nhỏ này. Truyện bằng thơ lục bát INV cho thấy vào đầu<br />
TK 18 chữ thời không có mặt ở Đàng Trong so với chữ thì.<br />
2.4 Vần thì và thời trong STC và LQK<br />
Bản chép tay chữ quốc ngữ Sấm Truyền Ca (STC) có 3604 câu theo thể lục bát, còn bản chép<br />
tay Lập Quốc Kinh (LQK) có 1632 câu. Tổng số chữ thì dùng là 83 lần so với vần thì xuất<br />
hiện 21 lần. Tổng số chữ thời dùng là 22 so với vần thời xuất hiện 46 lần.<br />
Vần thì trong STC từ câu 2622 đến 2624 (tức thì):<br />
Nổi cơn giận dỗi chẳng cần xét suy (câu 2622)<br />
Bắt đem tống ngục tức thì<br />
Du-tiệp bình tĩnh bước đi vào tù (câu 2624)<br />
Vần thời trong STC từ câu 3070 đến 3072 (tức thời):<br />
Nếu ai ăn cắp bắt đem tôi đòi (câu 3070)<br />
Vô can thì thả đi xuôi<br />
Các bao lớn nhỏ tức thời phanh phui (câu 3072)<br />
…<br />
Vần thì trong STC, trong đang thì, td. từ câu 1386 đến 1388:<br />
Yến giao, Gia cước qua thời ấu nhi (câu 1386)<br />
Yến giao trong tuổi đang thì<br />
Rành tay săn bắn, giỏi nghề ruộng nương (câu 1388)<br />
...<br />
Nhưng lại có lúc dùng đang thời, hợp với các vần ngời, rồi:<br />
Con ôi cha đến giờ sinh thì rồi (câu 3438 - bản chép tay của Paulus Tạo 12 )<br />
Cầu trời phù hộ đang thời<br />
Trở về đất tổ rạng ngời thỉ chung (câu 3440)<br />
...<br />
Sinh thì (nghĩa là qua đời, chết - từ thời VBL/PGTN) hiện diện trong STC (xem câu 3438<br />
bên trên chẳng hạn, hay câu 1343 &amp;quot;Trăm bảy lăm tuổi sinh thì&amp;quot;). Tuy nhiên dạng sinh thời<br />
cũng có mặt trong câu 1625 (hàm ý lúc sống, hoàn toàn trái nghĩa với chết):<br />
Nhờ đây thiên hạ cầu yên cuộc đời (câu 1624)<br />
Sinh thời công việc của ngươi<br />
Tới đâu cũng có tay trời chở che (câu 1626)<br />
...<br />
Giả sử vần thì không thay đổi từ nguyên bản (nếu có), và vần thời hiện diện sau các sắc chỉ<br />
kỵ huý vua Tự Đức - do đó 46 vần thời (cập nhật sau thời vua Tự Đức) tương ứng với 138<br />
câu thơ thêm vào trong tổng số 5236 câu trong STC và LQK. Nếu kể thêm các chữ thời dùng<br />
riêng thì tổng số các câu thơ thêm vào ít nhất là khoảng 3.1 %, đây là dựa vào tiêu chí &amp;quot;vần<br />
thì - vần thời&amp;quot;. Số câu dùng chữ thì và vần thì trong STC và LQK là 2.8 % so với số câu dùng<br />
chữ thời và vần thời là 3.1 %. Vần thời trong STC và KLQ cho thấy khả năng cập nhật sau<br />
các sắc chỉ kỵ huý tên vua Tự Đức, nhất là ở Đàng Ngoài khi còn chịu ảnh hưởng của triều<br />
đình Huế. Ở Đàng Trong, có thể mất một thời gian nữa từ ngày Pháp xâm chiếm Nam Kỳ<br />
Lục Tỉnh, để thấy ảnh hưởng sâu rộng của các lệnh kỵ huý trong ngôn ngữ đại chúng.<br />
<strong>3. Tiểu kết cho phần 1</strong><br />
Vào TK 17, khi các giáo sĩ CG sang Á Đông truyền đạo thì toàn bộ Kinh Thánh (như cách<br />
hiểu thời nay) không là chủ lực trong quá trình giảng giáo lý và thu nhập bổn đạo. Các tài liệu<br />
chính quy vào giai đoạn này thường ngắn và gọn như Mười Điều Răn, Phép giảng căn bản<br />
cho người muốn vào đạo (td. Phép Giảng Tám Ngày/de Rhodes), các điều cơ bản của Thiên<br />
Chúa Giáo (td. Thiên Chúa Thánh Giáo Khải Mông/Maiorica), cuộc đời đức Chúa Giê Su<br />
hay Đức Mẹ Maria (Maiorica)...v.v... Có lẽ từ bối cảnh trên mà STC và LQK đã phôi thai.<br />
Nếu còn các bản Nôm Sấm Truyền Ca hay Lập Quốc Kinh, thì ta được nhiều thông tin chính<br />
xác hơn thay vì chỉ có các bản chép tay từ đầu TK 19. Dựa vào các bản chép tay bằng chữ<br />
quốc ngữ, nhất là từ thể thơ lục bát, người viết đề nghị một tiêu chí để khảo sát chữ quốc ngữ<br />
của STC và LQK: vần thì và vần thời cùng với chữ thì/thời 13 . Dĩ nhiên còn có các tiêu chí<br />
khác cũng thú vị không kém như phương pháp kí âm tên người hay tên nước ngoài, khuynh<br />
hướng thay đổi cách dùng/ngữ nghĩa (lịch đại), phương ngữ Đàng Trong ... Tuy nhiên các<br />
tiêu chí trên không nằm trong phạm vi bài viết nhỏ này so với vần thì và vần thời. Chữ thì và<br />
vần thì (không có vần thời) xuất hiện khoảng 4.9 % trong Thiên Nam Ngữ Lục, so với<br />
khoảng 3.4 % trong Truyện Kiều. I Nê tử đạo vãn có khoảng 6.2 % chữ thì và vần thì. Chinh<br />
Phụ Ngâm (theo thể song thất lục bát) có khoảng 2.2 % chữ thì và vần thì. Chữ thời và vần<br />
thời xuất hiện khoảng 3.1 % trong các bản chép tay STC và LQK, so với chữ thì và vần thì là<br />
khoảng 2.8 %. Điều này cho ta cơ sở giải thích các bản chữ quốc ngữ này đã được cập nhật<br />
(thêm vào bản cũ hơn) sau thời vua Tự Đức, phù hợp với ghi nhận về công lao chỉnh sửa bản<br />
cũ của LM Phao Lô Qui (1885) từ Paulus Tạo. Hi vọng bài viết này là một động lực và gợi ý<br />
cho người đọc tìm hiểu sâu xa về STC và LQK, cũng như khám phá nhiều kết quả thú vị hơn<br />
về chữ quốc ngữ, ngay từ thuở bình minh trong quá trình hình thành tiếng Việt hiện đại.<br />
<strong>4. Tài liệu tham khảo chính</strong><br />
1) Pigneau de Béhaine (1772/1773) – Bá Đa Lộc Bỉ Nhu “Dictionarium Annamitico-<br />
Latinum” Dịch và giới thiệu bởi Nguyễn Khắc Xuyên, NXB Trẻ (Thành Phố HCM – 1999).<br />
2) Philiphê Bỉnh (1822) “Sách Sổ Sang Chép Các Việc” NXB Viện Đại Học Đà Lạt, 1968.<br />
&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; (1822) “Phép Giảng Tám Ngày”, “Truyện nước Anam Đàng trong quyển<br />
nhị”. Các tài liệu viết tay khác của chính tác giả còn lưu trữ trong thư viện tòa thánh La Mã.<br />
3) Jean Bonet (1899);Dictionnaire annamite-français : langue officielle et langue vulgaire;<br />
có thể tham khảo trên trang này https://www.lexilogos.com/vietnamien_dictionnaire.htm<br />
4) Huỳnh Tịnh Của (1895-1896);Đại Nam Quấc Âm Tự Vị; Tome I, II - Imprimerie REY,<br />
CURIOL &amp;amp; Cie, 4 rue d&amp;#39;Adran (SaiGon).<br />
5) J. F. M. Génibrel (1898) “Dictionnaire annamite français” Imprimerie de la Mission à Tân<br />
Định (SaiGon).<br />
6) Hội Khai Trí Tiến Đức – ban văn học (1931/1954) “Việt Nam Tự Điển” NXB Trung Bắc<br />
Tân Văn (Hà Nội).<br />
7) Nguyễn Quang Hồng (2015) “Tự điển chữ Nôm dẫn giải” Tập 1 và 2 – NXB Khoa Học<br />
Xã Hội/Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (Hà Nội).<br />
8) Nguyễn Lương Ngọc/Đinh Gia Khánh (1958) &amp;quot;Thiên Nam Ngữ Lục&amp;quot; phiên âm, chú thích<br />
và giới thiệu - NXB Văn Hoá (Hà Nội).<br />
9) Alexandre de Rhodes (1651) “Phép Giảng Tám Ngày” – Tủ Sách Đại Kết in lại từ Tinh<br />
Việt Văn Đoàn (1961 – Sài Gòn) với phần giới thiệu của tác giả Nguyễn Khắc Xuyên.<br />
&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp; &nbsp;(1651) “Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum” thường<br />
gọi là từ điển Việt-Bồ-La; bản dịch của Thanh Lãng, Hoàng Xuân Việt, Đỗ Quang Chính –<br />
NXB Khoa Học Xã Hội, Thành Phố HCM (1991).<br />
&nbsp;&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; “Tường Trình về Đàng Trong 1645” bản dịch của Hồng Nhuệ, NXB<br />
Ánh Sáng Publishing, Escondido (California/Mỹ, 1994?).<br />
&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp; “Lịch sử Vương Quốc Đàng Ngoài từ 1627 tới năm 1646” dịch giả<br />
Nguyễn Khắc Xuyên – Tủ sách Đại Kết, Thành phố HCM (1994).<br />
10) Jean Louis Taberd (1838) – tên Việt là cố Từ – “Dictionarium Annamitico-Latinum”<br />
Serampore (Bengale) và cuốn tự điển La Tinh – Việt (Dictionarium Latino-Annamiticum -<br />
completum et novo ordine dispositum - 1838).<br />
11) J. S. Theurel (1877) “Dictionarum Anamitico-Latinum” LM Theurel ghi nhận LM<br />
Taberd khởi thảo và ông cố tình ‘bổ sung’ ngay trong cách giới thiệu trang đầu, (td. hàm ý<br />
các cách dùng Đàng Ngoài khác với Đàng Trong/NCT) – Ninh Phú (Đàng Ngoài).<br />
12) Nguyễn Cung Thông (2013);Tản mạn về từ Hán Việt - phần 6.2; có thể tham khảo toàn<br />
bài trên trang này chẳng hạn http://e-cadao.com/ngonngu/tanmantuhanvietthoithi.htm ...<br />
13) Đào Quang Toản (2023);Linh mục Louis Đoan và Sấm Truyền Ca; có thể đọc toàn bài<br />
trên trang https://vanviet.info/nghien-cuu-phe-binh/linh-muc-louis-doan-v-sam-truyen-ca/ …<br />
<br />
15<br />
14) Tủ Sách Nước Mặn và Học Viện Công Giáo (2023);Sấm Truyền Ca - ấn phẩm đối<br />
chiếu để phục hồi nguyên bản; dạng pdf = có thể tham khảo tài liệu này trên mạng như<br />
https://vietcatholic.net/Media/Bible%20in%20vietnamese%20poetry%20synoptically%20vi<br />
ewed.pdf …v.v…<br />
15) Pierre-Gabriel Vallot (1898) “Dictionnaire franco-tonkinois illustré” NXB F.H.<br />
Schneider (Hà Nội).<br />
&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp; (1905) “Grammaire Annamite à l’Usage Des Français de l’Annam<br />
Et Du Tonkin” Imprimeur-Éditeur F. H. Schneider, HaNoi.<br />
Phụ Trương<br />
1. Truyện Nôm Trinh Thử (khuyết danh)<br />
Ta thử dùng tiêu chí &amp;#39;vần thì - vần thời lục bát&amp;#39; cho Truyện Trinh Thử 14 để xem kết quả ra sao.<br />
Truyện Trinh Thử chữ Nôm có 566 câu thơ lục bát và 2 bài thất ngôn Đường luật. Có tất cả<br />
13 chữ thì, 5 chữ thời và 8 vần thì (không có vần thời), thí dụ như<br />
Là Hồ sinh vốn thiện danh đang thì (câu 4)<br />
Nhiều bề cách vật trí tri<br />
Tiếng muông chim lại hay suy nên lời (câu 6) ...v.v...<br />
Vần -ì còn hợp với các vần -ê, -ia (độ mở miệng nhỏ) - so với các vần như -ời (đời, mời,<br />
người ...) cũng hiện diện trong cùng một văn bản. Điều này hỗ trợ cho khả năng Truyện Trinh<br />
Thử được soạn trước thời vua Tự Đức, phù hợp với nhận xét của một số học giả tiền bối như<br />
Trần Trọng Kim, Bùi Kỷ cho rằng truyện này soạn vào thời trước nhà Nguyễn (td. hậu Trần<br />
...). Tuy nhiên theo nhà nghiên cứu Cao Tự Thanh thì truyện này có gốc là một tác phẩm văn<br />
xuôi chữ Hán tên là &amp;quot;Đông thành trinh thử truyện&amp;quot; vào hậu bán TK 19, tác giả có thể là một<br />
danh sĩ cùng thời 15 . Một số người lại cho rằng truyện này do Nguyễn Hàm Nghi (em ruột<br />
Nguyễn Hàm Ninh) ở Quảng Bình viết vào thời thực dân Pháp mới sang …vv...<br />
2. Chinh Phụ Ngâm (Khúc) - Đoàn Thị Điểm (1705-1746/1748) diễn Nôm từ thơ chữ<br />
Hán của Đặng Trần Côn (khoảng 1710 - 1745).<br />
Chinh Phụ Ngâm có 412 câu song thất lục bát cho thấy chữ thì xuất hiện 6 lần, so với vần thì<br />
xuất hiện 1 lần trong các câu 374, 375 và 376:<br />
Sức tý dân tiêu sắt tri tri (câu 374)<br />
Máu Đan Vu đầu Nguyệt Thị 16 ,<br />
<br />
14 Tham khảo tài liệu này trên mạng như https://www.thivien.net/H%E1%BB%93-Huy%E1%BB%81n-<br />
Quy/Trinh-th%E1%BB%AD/group-hO9juuRluY7HT0JCMU0PBA<br />
15 Người viết (NCT) vẫn còn tra cứu thêm các dữ kiện hỗ trợ cho khả năng Truyện Trinh Thử lại xuất hiện vào<br />
hậu bán TK 19 ???<br />
16 Một số tác giả phiên Nôm câu này là;Máu Thiền vu quắc Nhục Chi;.<br />
Ấy thì buổi uống, ấy thì buổi ăn (câu 375)<br />
…v.v…<br />
Vần thì cho thấy bài thơ Nôm (nguyên bản, chưa bị &amp;#39;nhuận sắc&amp;#39; sau này) viết trước thời vua<br />
Tự Đức. Một điểm đáng chú ý về vần thì trong bản chữ Hán, cũng như đã ghi nhận trong mục<br />
2.1 Thiên Nam Ngữ Lục, trong bản phiên âm chữ quốc ngữ - các tác giả Viện Việt Học 17 đã<br />
ghi là thời trong câu 222 (xem bản chụp lại ở bên dưới) thành ra lạc vận! Đáng lẽ phiên là thì<br />
mới hợp vận (hợp vần với y, nghi, khi, si ...). Câu 413 &amp;quot;Trì liên diệc hữu tịnh đầu thời&amp;quot;: nên<br />
phiên là thì để hợp với các vần vi, ty, tri ...v.v...<br />
<br />
3. Chúa Thao Cổ Truyện<br />
Truyện thơ Nôm theo thể lục bát, không rõ tác giả và năm in, nhưng cốt truyện thì dựa vào<br />
giai đoạn lịch sử của chiến tranh Trịnh-Mạc từ năm 1592 đến năm 1677, khi nhà Mạc hoàn<br />
toàn bị dẹp. Tuy là hư cấu nhưng Chúa Thao Cổ Truyện (tắt là CTCT) có nhiều dữ kiện phù<br />
hợp với lịch sử giai đoạn này. CTCT 18 có 478 câu thơ lục bát, các cách dùng cho thấy khả<br />
năng soạn trong khoảng TK 18. CTCT có 1 chữ thì và 33 chữ thời (đáng lẽ là thì), 2 vần thì<br />
và 6 vần thời (đáng lẽ là thì). Các cách dùng vần thì và chữ thì 時 时 cho thấy khả năng<br />
CTCT soạn trước thời vua Tự Đức. Thí dụ một đoạn dưới đây cho thấy là vần thì hợp vận<br />
hơn so với vần thời (trang 8 - bản chụp lại từ bản sao của Maurice Durand để lại cho thư viện<br />
đại học Yale).<br />
B1 = gì, B2 = kì, B3 = thời (đáng lẽ là thì mới hợp vận).<br />
<br />
<strong>Nguyễn Cung Thông</strong><br />
<em>Nghiên cứu ngôn ngữ độc lập ở Melbourne (Úc) – email nguyencungthong@gmail.com</em><br />
<br />
<strong>Chú thích:</strong><br />
1. Nghiên cứu ngôn ngữ độc lập ở Melbourne (Úc) – email nguyencungthong@gmail.com<br />
2. Đang/đương thì 當時 cũng xuất hiện trong các tài liệu của LM Maiorica, như trong ĐCGS quyển chi cửu<br />
trang 23 khi viết về cuộc đời Đức Chúa Giê Su: &amp;quot;chẳng để sống cho đến già, chết khi đang thì mà chữa kẻ liệt<br />
đã&amp;quot; hay trong Các Thánh Truyện Tháng Hai trang 116 (Maiorica) &amp;quot;Người chịu đòn cùng sự thương khó nhiều<br />
ngày hơn kẻ đang thì, mà chịu bằng lòng mạnh sức&amp;quot; ...v.v... Cụ Huỳnh Tịnh Của ghi đang thì là thì xuân xanh<br />
(ĐNQATV) cũng như Taberd/Béhaine (định nghĩa juventus/L là tuổi xanh) nhưng thêm một nét nghĩa nữa là<br />
hiện thời (~ đương thời - trong tiếng Việt hiện đại). Đang thì nghĩa là ngay bây giờ hay ngay lúc đó trong tiếng<br />
Trung Hoa (dum/L), tương đương với cách dùng đang khi của tiếng Việt vào thời VBL cho đến ngày nay.<br />
5. Tham khảo thêm &amp;quot;Chữ Húy Việt Nam Qua Các Triều Đại&amp;quot; GS Ngô Đức Thọ - NXB Văn Hoá 1997. Theo học<br />
giả Paul Schneider trong cuốn &amp;quot;Dictionnaire Historique Des Ideogrammes Vietnamiens&amp;quot; (NXB Universite de<br />
Nice-Sophia Antipolis, 1990 - trang 795)&nbsp; đề nghị rằng chữ thời thay thế cho thì từ năm 1860, dựa vào lệnh kỵ<br />
huý của vua Tự Đức (Theurel cũng ghi năm này - xem hình chụp trang 4 trong bài).<br />
6. Tham khảo các bài viết về chữ thì cùng tác giả (NCT) “Tiếng Việt từ TK 17: các cách dùng trống một,<br />
giữ/cầm canh, nhà điếm/ dỏ, trắc ảnh, thì - giờ” (phần 42), hay các khái niệm văn hoá/truyền thống về thời gian<br />
như đơn thì - đa thì trong bài viết &amp;quot;Tản mạn về từ Hán Việt thì - thời (phần 6.2)&amp;quot; trên trang này chẳng hạn<br />
https://dotchuoinon.com/2013/05/27/tan-man-ve-tu-han-viet-thoi-thi-phan-6-2/ …v.v…<br />
7. Một số địa danh vì kỵ huý nên thay đổi rất sớm (so với chữ quốc ngữ thì - thời) như Thì Trung trở thành<br />
Phương Trung (năm Tự Đức thứ 1/1847) - trích từ bài viết của TS Nguyễn Thuý Nga TÌM HIỂU VIỆC ĐỔI<br />
ĐỊA DANH Ở TỈNH HÀ NỘI THỜI NGUYỄN QUA LỆ KIÊNG HÚY - Tạp chí Hán Nôm, Số 4(101) 2010;<br />
Tr.62-71.<br />
8. Dầu rằng trong các bản Nôm Truyện Kiều có vài chữ kỵ huý như thì có khi viết là ��, nhưng dễ giải thích - là<br />
vì bản Nôm (td. 1870 - bản Kinh đời Tự Ðức) đã được ‘nhuận sắc’ hay sao chép lại vào thời này.<br />
9. Tuy nhiên có vài đoạn &amp;#39;biến thể&amp;#39; như dùng thơ 7 chữ (song thất), hay vài câu chỉ có hai chữ/thơ gởi cho nhau...<br />
10. Tham khảo tài liệu này trên mạng như trang này<br />
https://commons.wikimedia.org/w/index.php?title=File:Dictionarium_Latino-Anamiticum.pdf&amp;amp;page=943 …<br />
11. Thí dụ các tên nước như Pha Lang Sa (Pháp Lan Tây) &amp;gt; Pháp quốc &amp;gt; Pháp, Ý Đại Lợi (Ý Đại Lí Á)&amp;gt; Ý,<br />
Nhật Bản &amp;gt; Nhật, America &amp;gt; Mỹ quốc/châu &amp;gt; Mỹ ...v.v... STC ghi Aegyptus (Ai Cập) là Ê Giếp &amp;gt; Giếp so với<br />
cách ghi I Chi Tô 衣 支 蘇 (chữ Nôm thời Maiorica) - nước Ychitô &amp;gt; Ai Cập; STC kí âm Bethlehem là Bảo-<br />
liêm có hai âm tiết, chữ Nôm Maiorica ghi là Bát Li Âm 八离陰 …v.v…<br />
12. Bản Nguyễn Văn Nhạn ghi câu 3439 là “Cầu trời phù hộ hưng thời”.<br />
13. VBL không có mục thì (nhưng có mục giờ với nhiều chi tiết), tuy nhiên chữ thì xuất hiện 14 lần. So với Bản<br />
Báo Cáo về tiếng an Nam hay Đông Kinh (BBC) có đến 28 lần dùng thì. PGTN có 1035 chữ thì hay khoảng<br />
1.9 % cho tổng số chữ.<br />
14. Tham khảo tài liệu này trên mạng như https://www.thivien.net/H%E1%BB%93-Huy%E1%BB%81n-<br />
Quy/Trinh-th%E1%BB%AD/group-hO9juuRluY7HT0JCMU0PBA<br />
15. Người viết (NCT) vẫn còn tra cứu thêm các dữ kiện hỗ trợ cho khả năng Truyện Trinh Thử lại xuất hiện vào<br />
hậu bán TK 19 ???<br />
16. Một số tác giả phiên Nôm câu này là &amp;quot;Máu Thiền vu quắc Nhục Chi&amp;quot;.<br />
17. Tham khảo toàn bản Hán văn và Hán Việt trang này chẳng hạn chrome-<br />
extension://efaidnbmnnnibpcajpcglclefindmkaj/https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b9/%E5%<br />
BE%81%E5%A9%A6%E5%90%9F%E6%9B%B2.pdf<br />
18. Có thể tham khảo toàn bài trên trang này chẳng hạn https://findit.library.yale.edu/catalog/digcoll:14815...v.v..<br />
<br />
&nbsp;
		</div>
	</div>
	<div id="footer" class="clearfix">
		<div id="url">
			<strong>URL của bản tin này: </strong><a href="http://nguyenduyxuan.net/kho-tri-thuc/tieng-viet-tu-tk-17-vai-nhan-xet-ve-ban-quoc-ngu-sam-truyen-ca-va-lap-quoc-kinh-phan-44a-12281.html" title="“Tiếng Việt từ TK 17&#x3A; vài nhận xét về bản quốc ngữ Sấm Truyền Ca và Lập Quốc Kinh - phần 44A”">http://nguyenduyxuan.net/kho-tri-thuc/tieng-viet-tu-tk-17-vai-nhan-xet-ve-ban-quoc-ngu-sam-truyen-ca-va-lap-quoc-kinh-phan-44a-12281.html</a>

		</div>
		<div class="clear"></div>
		<div class="copyright">
			&copy; Nguyễn Duy Xuân
		</div>
		<div id="contact">
			<a href="mailto:thanhnd47@gmail.com">thanhnd47@gmail.com</a>
		</div>
	</div>
</div>
        <div id="timeoutsess" class="chromeframe">
            Bạn đã không sử dụng Site, <a onclick="timeoutsesscancel();" href="http://nguyenduyxuan.net/#">Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập</a>. Thời gian chờ: <span id="secField"> 60 </span> giây
        </div>
        <div id="openidResult" class="nv-alert" style="display:none"></div>
        <div id="openidBt" data-result="" data-redirect=""></div>
<script src="http://nguyenduyxuan.net/assets/js/jquery/jquery.min.js"></script>
<script>var nv_base_siteurl="/",nv_lang_data="vi",nv_lang_interface="vi",nv_name_variable="nv",nv_fc_variable="op",nv_lang_variable="language",nv_module_name="news",nv_func_name="savefile",nv_is_user=0, nv_my_ofs=7,nv_my_abbr="ICT",nv_cookie_prefix="nv4c_f0peH",nv_check_pass_mstime=10738000,nv_area_admin=0,nv_safemode=0,theme_responsive=0,nv_is_recaptcha=0;</script>
<script src="http://nguyenduyxuan.net/assets/js/language/vi.js"></script>
<script src="http://nguyenduyxuan.net/assets/js/global.js"></script>
<script src="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/news.js"></script>
<script src="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/main.js"></script>
<script src="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/custom.js"></script>
<script type="application/ld+json">
        {
            "@context": "https://schema.org",
            "@type": "Organization",
            "url": "http://nguyenduyxuan.net",
            "logo": "http://nguyenduyxuan.net/uploads/logotrong1.png"
        }
        </script>
<script src="http://nguyenduyxuan.net/themes/default/js/bootstrap.min.js"></script>
</body>
</html>