Sun03292015

Last update09:01:29 AM GMT

Bài giảng Cơ sở Văn hóa Việt Nam

Xem kết quả: / 16
Bình thườngTuyệt vời 
Chỉ mục bài viết
Bài giảng Cơ sở Văn hóa Việt Nam
Trang 2
Tất cả các trang

Bài giảng Cơ sở Văn hóa Việt Nam
                 (Tóm tắt)

Thông tin về giảng viên:
Họ tên giảng viên: Nguyễn Duy Xuân
Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Duy Xuân, Bộ môn Ngữ Văn, Khoa Xã hội – Nhân văn, Trường CĐSP Đắc Lắc, số 349 Lê Duẩn, Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc.
Điện thoại:  0907730415
Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.       
Website: http://nguyenduyxuan.net/
Webblog:http://nguyenduyxuan.blogspot.com/  

Chương I: Văn hóa và Văn hóa Việt Nam
I. Khái niệm
1. Văn hoá là gì?
“Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn và trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”.
2. Phân biệt văn hoá với văn minh, văn hiến, văn vật
II. Các đặc trưng và chức năng của văn hóa
1. Tính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội
2. Tính giá trị và chức năng điều chỉnh, thúc đẩy xã hội
3. Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp
4. Tính lịch sử-truyền thống và chức năng giáo dục
III.  Định vị văn hóa Việt Nam
1. Tổng quan về Việt Nam
1.1.Vị trí địa lý
1.2. Khí hậu - địa hình
1.3. Hành chính
1.4. Dân tộc
1.5. Tôn giáo
1.6. Các di sản thế giới ở Việt Nam
1.7. Cơ sở nảy sinh hình thành nên nền văn hoá Việt Nam
2. Chủ thể và thời gian văn hoá Việt Nam
Chủ thể văn hóa Việt Nam là các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam
Người Việt ngày nay đều có chung một nguồn gốc là chủng Indonesien nhưng lại đa dạng và sống rải rác khắp từ Bắc đến Nam.
Cách đây khoảng 4000 năm, các dân tộc Việt lùi xuống, hình thành quốc gia đầu tiên gọi là Văn Lang, đồng thời mở mang bờ cõi về phương Nam.
3. Không gian văn hóa Việt Nam
3.1. Định vị không gian văn hóa Việt Nam:
Hai tam giác không gian văn hóa Việt Nam:
Tam giác thứ nhất: cạnh đáy là bờ Nam sông Dương Tử, còn đỉnh là Bắc Trung Bộ (khoảng Đèo Ngang). Đây là cái nôi của nghề nông nghiệp lúa nước, của nghệ thuật đúc đồng (Đông Sơn) và cũng là bờ cõi đất nước của họ Hồng Bàng theo truyền thuyết.
Tam giác thứ hai hình thành, cạnh đáy là đường biên giới Việt - Trung ngày nay còn đỉnh là chót Mũi Cà mau (chính xác hơn, đó là các đảo cực Nam của Tổ quốc).
3.2. Các vùng văn hóa Việt Nam
a. Vùng văn hóa Việt Bắc
b. Vùng văn hóa Tây Bắc
c. Vùng văn hóa đồng bằng sông Hồng
d. Vùng văn hóa  Trung bộ
e. Vùng văn hóa Tây Nguyên
g. Vùng văn hóa Nam Bộ
IV. Tiến trình văn hóa Việt Nam
1. Lớp văn hóa bản địa
1.1. Văn hóa tiền sử
Kể từ thượng cổ đến khi hình thành nước Văn Lang.
Thành tựu lớn nhất là tạo ra nghề trồng lúa nước (khác hẳn với trồng lúa khô, nương rẫy của Trung Hoa).
Thuần dưỡng một số gia súc (bò trâu, gà vịt, heo).
Trồng dâu nuôi tằm, dệt vải.
Làm nhà sàn. Dùng cây thuốc nam chữa bệnh.
Uống chè
1.2. Văn hóa  Văn Lang - Âu Lạc
Theo truyền thuyết giai đoạn này khởi đầu từ khoảng giữa thiên niên kỉ thứ III. trCN. Thời kỳ Hồng Bàng cho rằng bắt đầu từ năm 2879 TCN, là niên đại vua Kinh Dương Vương, với quốc hiệu Xích Quỷ. Địa bàn của quốc gia dưới thời vua Kinh Dương rộng lớn, phía bắc tới sông Dương Tử (cả vùng hồ Động Đình), phía nam tới nước Hồ Tôn (Chiêm Thành), phía đông là Đông Hải (một phần của Thái Bình Dương), phía tây là Ba Thục (Tứ Xuyên, Trung Quốc ngày nay). Về sau người Việt chỉ thấy có ở miền Bắc Việt Nam ngày nay, có thể một phần do sự lấn áp của các tộc người Hoa Hạ từ phương Bắc.
Thành tựu văn hóa chính:
Nghề luyện kim đồng, đúc đồng và điêu khắc đồng (thạp đồng, trống đồng...). Văn học dân gian, truyền thuyết, thần thoại...
Có thể đã tạo ra hệ thống văn tự, chữ viết, nhưng về sau bị xóa bỏ.
2. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực
2.1. Văn hóa Bắc thuộc
Kể từ Triệu Đà (207.tr.CN) dùng mưu mô thâm độc (cho Trọng Thuỷ sang ở rể mà truyền thuyết Trọng Thuỷ Mỵ Châu còn ghi lại) đánh bại vua An Dương Vương của nước Âu Lạc đến khi Ngô Quyền giành lại độc lập dân tộc (938).
2.2. Văn hóa Đại Việt.
Sau chiến thắng của Ngô Quyền, nước ta lại xây dựng nền độc lập, trải qua các triều đại Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hậu Lê.
3. Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
3.1. Văn hóa Đại Nam
Từ sau khi nhà Nguyễn thống nhất đất nước, lập ra triều đại mới đến khi thực dân Pháp hoàn tất cuộc xâm lược nước ta.
3.2. Văn hóa hiện đại
Từ đầu thế kỉ XX đến nay.
Chương II: Văn hoá nhận thức
I. Quan niệm về bản chất cấu trúc và vận hành của vũ trụ
1. Triết lí âm dương
1.1. Khái niệm
1.2. Hai qui luật của triết lý âm dương (quan hệ giữa âm và dương)
1.3. Triết lý âm dương và tính cách người Việt
1.3.1. Nhận thức sự vật
1.3.2. Nhận thức xã hội
1.3.3. Triết lí sống quân bình
2. Triết lí về cấu trúc không gian của vũ trụ
2.1. Tam tài
2.2. Những đặc trưng khái quát của Ngũ hành

3. Triết lí về cấu trúc thời gian - lịch âm dương và hệ can chi
3.1. Lịch
3.1.1. Lịch dương phát sinh từ vùng văn hóa nông nghiệp Ai Cập (lưu vực sông Nil) khoảng 3000 năm trước công nguyên.
3.1.2. Lịch âm phát sinh ở vùng nông nghiệp Lưỡng Hà
3.1.3. Lịch âm dương do người Á Đông tạo ra trên cơ sở tổng hợp cả lịch âm và lịch dương.
3.2. Hệ đếm Can -Chi
3.2.1. Hệ Can (còn gọi nhập can hay thiên can) Gồm 10 yếu tố: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
3.2.2. Hệ Chi (còn gọi thập nhị chi hay địa chi): Gồm 12 yếu tố: Tí, Sửu, Dần, Mão (Mẹo), Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi (tên của 12 con vật theo tiếng cổ)
3.2.3. Hệ Can –Chi: Phối hợp Can-Chi, tạo ra hệ đếm gồm 60 đơn vị: giáp tý, ất sửu… gọi là hệ Can-Chi hay Lục giáp.
II. Nhận thức về con người
1. Nhận thức về con người tự nhiên
2. Nhận thức về con người xã hội




Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Add comment