ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC Hệ 12+2

Thứ ba - 28/09/2010 23:49
1. Thông tin về giảng viên:

Họ tên giảng viên: Nguyễn Duy Xuân
Thời gian, địa điểm làm việc: Thứ 2. Tại: Văn phòng Khoa Xã hội – Nhân văn, Trường CĐSP Đắc Lắc, số 349 Lê Duẩn, Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc.
Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Duy Xuân, Bộ môn Ngữ Văn, Khoa Xã hội – Nhân văn, Trường CĐSP Đắc Lắc, số 349 Lê Duẩn, Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc.

Email: duyxuan57@yahoo.com

Website: http://nguyenduyxuan.net/

Webblog: http://nguyenduyxuan.blogsopt.com/

2. Thông tin về học phần
Tên học phần: PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học
Số đơn vị học trình: 05 đvht
Học phần: Bắt buộc
Các học phần tiên quyết: (đã học các học phần Tiếng Việt, Rèn luyện kĩ năng sử dụng Tiếng Việt...)
Giờ tín chỉ đối với hoạt động:
- Nghe giảng lý thuyết: 40 tiết
- Bài tập, thực hành: 35 tiết
- Tự học: 150 tiết

3. Mục tiêu học phần
a. Kiến thức: Sinh viên có hiểu biết cơ bản về:
- Những vấn đề chung về PPDHTV (đối tượng, nhiệm vụ, cơ sở khoa học, mục tiêu, nội dung chương trình, nguyên tắc, phương pháp dạy học Tiếng Việt ở trường tiểu học).
- Nắm được những kiến thức cơ bản và có hệ thống về vị trí, nhiệm vụ, đặc điểm chương trình và sách giáo khoa, cơ sở khoa học, các phương pháp dạy học (biện pháp và hình thức tổ chức dạy học, quy trình dạy học) của từng phân môn Học vần, Tập viết, Chính tả, Tập đọc, Luyện từ và câu, Kể chuyện, Tập làm văn.
- Hiểu biết về kế hoạch dạy học, các yêu cầu chuẩn bị một bài dạy và các thao tác tiến hành trong từng tiết dạy.
b. Kĩ năng: Sinh viên có các kĩ năng:
- Kĩ năng tìm hiểu trình độ và kĩ năng tiếng Việt của học sinh.
- Kĩ năng tự phân tích, nghiên cứu tìm hiểu mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu tham khảo.
- Kĩ năng thiết kế bài dạy Tiếng Việt, tổ chức các hoạt động dạy học Tiếng Việt
- Kĩ năng phân tích đánh giá thực tế dạy học Tiếng Việt ở tiểu học.
- Kĩ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
c. Thái độ: Học phần nhằm bồi dưỡng cho sinh viên:
- Lòng yêu quý tiếng mẹ đẻ.
- Có ý thức rèn luyện năng lực tiếng mẹ đẻ cho học sinh.
- Có thái độ tôn trọng học sinh, yêu mến, đồng cảm với học sinh tiểu học.
- Có ý thức tìm tòi, say mê học tập, tự nghiên cứu, cập nhật tri thức… để có hiểu biết sâu sắc về kiến thức bộ môn và có kĩ năng thực hành dạy học tốt.
- Yêu nghề dạy học.

4. Học liệu
4.1. Học liệu bắt buộc
4.1.1. Nguyễn Duy Xuân (2012), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
4.1.2. Hà Huy Dũng, Lê Bê (2013), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, (Tài liệu lưu hành nội bộ Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk).
4.1.3. Sách giáo khoa Tiếng Việt 1, 2, 3, 4, 5. Nhà xuất bản GD, 2005, 2006.
4.1.4. Sách bài tập Tiếng Việt 1, 2, 3, 4. Nhà xuất bản GD, 2005.
4.1.5. Vở Tập viết 1, 2, 3, 4. Nhà xuất bản GD, 2005.
4.1.6. Mẫu chữ viết trong trường tiểu học. Nhà xuất bản GD, 2005.

4.2. Học liệu tham khảo
4.2.1. Lê Phương Nga, Đặng Kim Nga (2007), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, (Tài liệu đào tạo Giáo viên Tiểu học hệ Cao đẳng Sư phạm và Đại học Sư phạm), Nxb Giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm.
4.2.2. Mạng Internet
4.2.1. Nội dung giảm tải môn Tiếng Việt ở Tiểu học của Bộ GD-ĐT, thực hiện từ năm học 2011-2012.

5. Nội dung chi tiết học phần
Học phần PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học gồm:

Mở đầu: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC

Chương  I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
(10 tiết: 8 tiết lí thuyết + 2 tiết thực hành)

I. Bộ môn phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học
1. Phương pháp dạy học Tiếng Việt là gì?
2. Đối tượng của phương pháp dạy học Tiếng Việt
3. Nhiệm vụ của Phương pháp dạy học Tiếng Việt
II. Chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học
1. Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở tiểu học
2. Những căn cứ để xây dựng chương trình tiếng Việt ở tiểu học
3. Những nguyên tắc xây dựng chương trình Tiếng Việt
4. Nguyên tắc biên soạn và tiêu chuẩn của sách giáo khoa Tiếng Việt
5. Cấu trúc nội dung chương trình
7. Nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt các lớp
III. Các nguyên tắc và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học
1. Nguyên tắc dạy học Tiếng Việt ở tiểu học
2. Phương pháp dạy học Tiếng Việt
V. Phụ lục
VI. Thảo luận

Chương II: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẦN
(10 tiết: 4 tiết lí thuyết + 6 tiết thực hành)
1. Mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn Học vần
1.1. Mục tiêu
1.2. Nhiệm vụ
2. Cơ sở khoa học của việc dạy học Học vần
2.1. Cơ sở tâm sinh lí
2.2. Cơ sở ngôn ngữ học
3. Chương trình và sách giáo khoa Học vần
3.1. Cấu trúc chương trình sách giáo khoa Học vần
3.2. Sách giáo khoa Học vần
4. Tổ chức dạy các kiểu bài Học vần
4.1. Các phương pháp chung dạy Học vần:
4.2. Biện pháp và hình thức tổ chức dạy học vần
4.3. Quy trình dạy các dạng bài Học vần
5. Thực hành

Chương III: PHƯƠNG PHÁP DẠY TẬP VIẾT
(8 tiết: 4 tiết lí thuyết + 4 tiết thực hành)
1. Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Tập viết
1.1. Vị trí
1.2. Nhiệm vụ
2. Cơ sở khoa học của dạy học phân môn Tập viết
2.1. Cơ sở tâm sinh lý
2.2. Cơ sở ngôn ngữ học
3. Chương trình và vở Tập viết
3.1. Chương trình và vở Tập viết lớp 1
3.2. Chương trình và vở Tập viết lớp 2
3.3. Chương trình và vở Tập viết lớp 3
4. Tổ chức dạy học Tập viết
4.1. Các phương pháp chung dạy học Tập viết
4.2. Các biện pháp dạy học chủ yếu
4.3. Quy trình dạy - học Tập viết
5. Thực hành

CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẬP ĐỌC
(10 tiết: 4 tiết lí thuyết + 6 tiết thực hành)
1. Vị trí, nhiệm vụ dạy học Tập đọc và Học thuộc lòng ở Tiểu học
1.1. Vị trí
1.2. Nhiệm vụ
2. Cơ sở khoa học của việc dạy học Tập đọc
2.1. Cơ sở tâm sinh lí
2.2. Cơ sở ngôn ngữ và văn học
3. Chương trình, Sách giáo khoa Tập đọc
3.1. Chương trình
3.2. Sách giáo khoa Tập đọc
4. Phương pháp dạy học Tập đọc
4.1. Các phương pháp chung
4.2. Các biện pháp dạy học chủ yếu
4.3. Phương pháp dạy học cụ thể (Lớp 1; lớp 2,3; lớp 4,5)
5. Thực hành

CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH TẢ
(7 tiết: 4 tiết lí thuyết + 3 tiết thực hành)
1. Vị trí, nhiệm vụ của Chính tả
2. Chương trình, Sách giáo khoa Chính tả
2.1. Chương trình Chính tả
2.2. Sách giáo khoa Chính tả
3. Cơ sở khoa học của dạy học Chính tả ở Tiểu học
3.1. Dạy học chính tả bằng con đường “có quy tắc” và “không có quy tắc”
3.2. Cơ sở ngôn ngữ học
3.3. Dạy chính tả theo phương ngữ
4. Phương pháp dạy học Chính tả
4.1. Các phương pháp chung
4.2. Phương pháp dạy học cụ thể
4.3. Quy trình dạy - học
5. Thực hành

Chương VI: PHƯƠNG PHÁP DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(12 tiết: 6 tiết lí thuyết + 6 tiết thực hành)
1. Vị trí, nhiệm vụ của dạy học Luyện từ và câu
1.1. Vị trí
1.2. Nhiệm vụ
2. Chương trình và sách giáo khoa Luyện từ và câu
2.1. Chương trình và sách giáo khoa Luyện từ và câu lớp 2
2.2. Chương trình và sách giáo khoa Luyện từ và câu lớp 3
2.3. Chương trình và SGK Luyện từ và câu lớp 4
2.4. Chương trình và SGK Luyện từ và câu lớp 5
3. Các nguyên tắc dạy học luyện từ và câu
3.1. Nguyên tắc thực hành giao tiếp
3.2. Nguyên tắc tích hợp
3.3. Nguyên tắc trực quan
3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống của từ, câu
3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa ý nghĩa và hình thức ngữ pháp
4. Tổ chức dạy học Luyện từ và câu
4.1. Các phương pháp dạy học Luyện từ và câu
4.2. Các biện pháp và hình thức dạy học
4.3. Quy trình dạy - học
5. Thực hành

CHƯƠNG VII: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỂ CHUYỆN
(8 tiết: 4 tiết lí thuyết + 4 tiết thực hành)
1. Vị trí, nhiệm vụ của dạy học Kể chuyện
1.1. Vị trí
1.2. Nhiệm vụ
2. Chương trình, Sách giáo khoa dạy học Kể chuyện
2.1. Chương trình
2.2. Sách giáo khoa
3. Cơ sở khoa học của dạy Kể chuyện
3.1. Cơ sở tâm lý học
3.2. Cơ sở ngôn ngữ học và văn học
4. Phương pháp dạy học Kể chuyện
4.1. Các phương pháp chung dạy học Kể chuyện
4.2. Chuẩn bị kể chuyện
4.3. Tiến hành kể chuyện
4.4. Phương pháp dạy học cụ thể
4.5. Quy trình dạy - học kể chuyện
5. Thực hành

CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  TẬP LÀM VĂN
(10 tiết: 4 tiết lí thuyết + 6 tiết thực hành)
1. Vị trí, nhiệm vụ phân môn Tập làm văn ở Tiểu học
1.1. Vị trí
1.2. Nhiệm vụ
2. Chương trình và sách giáo khoa Tập làm văn
2.1. Nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và kĩ năng Tập làm văn các lớp
2.2. Sách giáo khoa Tập làm văn các lớp
3. Cơ sở khoa học của việc dạy học Tập làm văn
3.1. Cơ sở tâm lý học
3.2. Cơ sở ngôn ngữ học và văn học
4. Phương pháp dạy Tập làm văn
4.1. Dạy Tập làm văn lớp 2 và 3
4.2. Dạy Tập làm văn lớp 4 và 5
5. Thực hành

6. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
6.1. Sinh viên phải tham gia tối thiểu số giờ học trên lớp (không nghỉ quá 20% tổng số giờ học).
6.2. Sinh viên phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ (chuẩn bị bài ở nhà, đọc giáo trình và tài liệu tham khảo, soạn bài, tham gia thảo luận và làm các bài tập tại lớp, làm bài kiểm tra giữa học phần và thi hết học phần) theo đúng yêu cầu của giảng viên phụ trách học phần. Các sinh viên có tinh thần và thái độ học tập tốt có thể được xem xét để nâng điểm hoặc cộng điểm của các điểm thành phần tương ứng.
6.3. Sinh viên vi phạm qui định (nghỉ học, đi muộn không có lí do chính đáng; không làm bài tập, bài thi, nộp bài không đúng hạn; vi phạm qui chế thi…) tùy theo mức độ sẽ bị trừ điểm thành phần tương ứng.
6.4. Sinh viên thiếu một trong các điểm thành phần sẽ không có điểm cho học phần.
6.5. Sinh viên nhất thiết phải đọc đủ phần Học liệu bắt buộc.
6.6. Sinh viên phải có hộp thư điện tử, làm quen với việc thu thập và xử lí thông tin, trao đổi bài vở qua mạng Internet.

7. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học:
- Tinh thần, thái độ học tập (đi học, chuẩn bị bài, nghe giảng…):17%
- Bài tập, thảo luận, tập giảng, kiểm tra giữa kì : 33%
- Thi hết môn: 50%
Kết quả toàn môn: 100% (10 điểm)

Buôn Ma Thuột, tháng 7-2013
Nguyễn Duy Xuân

Tác giả bài viết: Nguyễn Duy Xuân

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây