Bài giảng Tiếng Việt thực hành

Chủ nhật - 26/09/2010 23:25
BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH
(tóm tắt)

MỞ ĐẦU
TIẾNG VIỆT VÀ BỘ MÔN TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

I. Khái quát về tiếng Việt
1. Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt(Kinh), đồng thời cũng là tiếng phổ thông của tất cả các dân tộc anh em sống trên đất nước Việt nam.
Tiếng Việt có lịch sử lâu đời. Ngày nay, tiếng Việt có địa vị ngang hàng với các ngôn ngữ phát triển trên thế giới. Vai trò của tiếng Việt ngày càng cao trên trường quốc tế.
2. Tiếng Việt đã và đang đảm nhiệm các chức năng xã hội trọng đại
- Tiếng Việt là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất trong xã hội VN hiện nay.
- TV là ngôn ngữ chính thức trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu từ bậc mẫu giáo đến bậc đại học và cao học.
- TV là chất liệu của sáng tạo nghệ thuật-nghệ thuật ngôn từ.
- TV là công cụ nhận thức tư duy của người Việt, mang rõ dấu ấn của nếp cảm, nếp nghĩ và nếp sống của người Việt.
- TV là phương tiện tổ chức và phát triển xã hội.
II. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
1. Truyền thống quí trọng và bảo vệ, phát triển tiếng nói của ông cha.
2. Chúng ta ngày nay phải có tình cảm yêu quí và thái độ trân trọng tiếng nói và chữ viết của dân tộc.
3. Sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và sáng tạo.
4. Tiếp nhận có chọn lọc những yếu tố ngôn ngữ bên ngoài
III. Mục tiêu và nhiệm vụ của môn TVTH
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quí, thái độ trân trọng đối với TV; rèn luyện thói quen và ý thức sử dụng, giữ gìn sự trong sáng của TV.
- Bồi dưỡng và nâng cao tri thức về TV.
- Rèn luyện và nâng cao năng lực sử dụng TV trong giao tiếp hàng ngày, nhất là trong học tập, nghiên cứu.
- Góp phần rèn luyện tư duy khoa học cho sinh viên.
-------------------------------------

CHƯƠNG I: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG XÂY DỰNG VĂN BẢN

Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN
I. Văn bản là gì?:
1-Khái niệm văn bản:
Văn bản là một chỉnh thể ngôn ngữ thường bao gồm một tập hợp các câu mang tính nhất quán về chủ đề, tính trọn vẹn về nội dung được tổ chức theo một kết cấu chặt chẽ nhằm vào một định hướng giao tiếp nhất định.
Văn bản có thể là một câu tục ngữ, một bài ca dao, một lá đơn, một bản báo cáo, một tác phẩm văn học…
2- Khái niệm đoạn văn:
Đoạn văn là bộ phận của văn bản bao gồm một tập hợp câu liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, thể hiện một tiểu chủ đề trong văn bản và được tách ra khỏi đoạn văn khác bằng dấu hiệu chấm qua hàng, được bắt đầu bằng chữ cái viết hoa thụt đầu dòng. VD:

Cái thằng dế choắt người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã là thanh niên rồi mà cách chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo Gi lê. Đôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ. Đã vậy tính nết lại ăn xổi ở thì, có một cái hang ở chỉ bới đất nông sát mặt đất, không biết đào sâu và khoét ra nhiều hang như hang tôi.

II. Những yêu cầu khi tạo lập văn bản:
1-Văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc và liên kết:
a-Mạch lạc: là sự thống nhất, liên kết về nội dung, về nghĩa của văn bản. Tính mạch lạc thể hiện ở sự thống nhất về đề tài, nhất quán về chủ đề vàsự chặt chẽ về lôgic.
Sự thống nhất về đề tài thể hiện ở chỗ:
- Phạm vi hiện thực được nhắc đến trong văn bản là nhất quán.
- Hệ thống các từ loại được sử dụng trong văn bản đó chủ yếu là danh từ, ngữ danh từ, đại từ…
Sự thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở chỗ:
- Sự nhất quán về quan điểm, hướng đến một đích nhất định ( khẳng định hoặc phủ định, nêu gương hay phê phán).
- Hệ thống các từ loại được sử dụng trong văn bản đó chủ yếu là động từ, tính từ, ngữ động từ, ngữ tính từ.
Trong văn bản, sự chặt chẽ lô gíc thường được đảm bảo bằng hệ thống các từ quan hệ, từ ngữ chuyển tiếp và sự sắp xếp trật tự từ, trật tự câu trong văn bản đó.
Sự thống nhất đề tài, chủ đề và sự chặt chẽ lô gíc sẽ tạo thành tính mạch lạc cho văn bản.
VD: Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi (1). Những đoá hoa râm bụt thêm màu đỏ chói (2). Bầu trời xanh bóng như vừa được gội rửa (4). Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời (5).
b -Tính liên kết: Văn bản muốn có tính liên kết phải dựa vào các phương tiện liên kết và phép liên kết trong văn bản.
VD: Quan lại vì tiền mà bất chấp công lý(1). Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vương Ông(2). Tú BaØ, Mã Giám Sinh, Bạc Hạnh Bạc Bà vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người (3). Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm(4). Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác(5). Cả một xã hội chạy theo đồng tiền(6).
2-Văn bản phải có mục đích giao tiếp thống nhất:
3-Văn bản phải có một kết cấu rõ ràng:
4- Văn bản phải có một phong cách ngôn ngữ nhất định
Hai đoạn trích sau đây cho ta thấy rõ sự khác nhau của phong cách ngôn ngữ văn bản:
- Sông Đà dài 910 km, từ Vân Nam vào nước ta theo hướng tây bắc đông nam, gần như song song với sông Hồng. Đoạn chảy ở địa phận nước ta dài trên 500km. qua Lai Châu, dòng sông chảy trong một thung lũng sâu giữa khối cao nguyên đá vôi vùng Tây Bắc nên lắm thác ghềnh và đi qua những hẻm núi hùng vĩ. Đến Hoà Bình, gặp núi Ba Vì, sông quặt lên phía bắc rồi đổ vào sông Hồng ở Trung Hà.(sách Địa Lí)
- Sông Đà khai sinh ở huyện Cảnh Đông tỉnh Vân Nam, lấy tên là Li Tiên mà đi qua một vùng núi ác, rồi đến gần nửa đường thì xin nhập quốc tịch Việt Nam, trưởng thành mãi lên và đến ngã ba Trung Hà thì chan hoà vào sông Hồng. Từ biên giới Trung Việt tới ngã ba Trung Hà là 500 cây số lượng rồng rắn, và tính toàn thân sông Đà thì chiều dài là 888 nghìn thước mét. (Nguyễn Tuân)
-------------------------------

Bài 2: PHÂN TÍCH MỘT TÀI LIỆU KHOA HỌC

I. Tìm ý chính của một đoạn văn:
1-Thế nào là ý chính?
VD: Quan lại vì tiền mà bất chấp công lý(1). Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vương Ông(2). Tú BaØ, Mã Giám Sinh, Bạc Hạnh Bạc Bà vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người (3). Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm(4). Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác(6). Cả một xã hội chạy theo đồng tiền(7).
2- Phương pháp tìm ý chính:
VD: Nghệ thuật thơ trong Nhật kí trong tù thật là phong phú (1). Có bài là lời phát biểu trực tiếp, đọc hiểu ngay(2). Có bài lại dùng lời ngụ ngôn rất thâm thúy(3). Đó là cái thâm thúy đầy trí tuệ và hết sức uyên bác của một học giả phương Đông(4). Lại có bài tự sự, có bài trữ tình(5). Lại có bài châm biếm(6).Nghệ thuật châm biếm cũng nhiều vẻ(7). Khi thì tiếng cười mỉa mai(8). Khi thì tiếng cười phẫn nộ(9).Cũng có khi đằng sau tiếng cười là nước mắt(10).
II. Tìm hiểu cách lập luận trong đoạn văn:
1-Khái niệm lập luận:
Lập luận là đưa ra những luận điểm, luận cứ, luận chứng nhằm dẫn dắt, thuyết phục người nghe, người đọc về một vấn đề nào đó mà văn bản hướng tới.
2-Các kiểu lập luận trong đoạn văn:
a-Quy nạp:
VD: Hiện nay trình độ của đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính đánh giặc, người dân đi làm, không cho phép xem lâu. Vì vậy, nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy.(Hồ Chí Minh)
b-Diễn dịch:
VD: Tôi quyết trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này. Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng lúc một hồn thơ rộng như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kỳ dị như Chế Lan Viên… và rạo rực băn khoăn như Xuân Diệu. (Hoài Thanh).
c-Song hành:
VD: Ca dao là bầu sữa nuôi dưỡng tuổi thơ. Ca dao là hình thức trò chuyện tâm tình của những chàng trai cô gái. Ca dao là tiếng nói biết ơn, tự hào về công đức của tổ tiên và anh linh của những người đã khuất. Ca dao là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hoặc lòng hân hoan của người sản xuất.
d-Móc xích:
VD: Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ Nguyễn Trãi không. Đúng là thơ nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng. Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu. Không hiểu vì không biết chắc bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều chìm nổi của Nguyễn Trãi”.
e-Kết cấu theo lối kết hợp :
- Diễn dịch - Quy nạp ( Tổng – Phân – Tổng):
Văn học dân gian đã đem lại những hiểu biết cực kỳ phong phú và đa dạng về cuộc sống nhân dân các thời đại. VHDG cho ta thấy rõ quan niềm về vũ trụ, về nhân sinh, những kinh nghiệm sản xuất, những tập quán lao động, những quan hệ họ hàng, làng nước, những tín ngưỡng, những phẩm chất đạo đức và tình cảm nhiều mặt trong đời sống con người. Điểm đáng quý là tính cổ xưa và tính nguyên sơ của nó. Người đời nay và mai sau có thể qua VHDG mà tái hiện đời sống tinh thần của nhân dân trong quá khứ.
- Diễn dịch – Song song:
Phong cảnh miền Tây Bắc thật là hùng vĩ. Núi rừng trùng điệp nhấp nhô một màu xanh thẳm. Có những ngọn núi cao chót vót, bốn mùa mây quẩn quanh sườn. Có những cao nguyên chạy dài mênh mông. Có những thung lũng hình lòng chảo lọt vào giữa những khoảng núi đồi.
- Song song – Quy nạp:
Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm đói rách. Làng xóm ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể. Đâu đâu cũng có trường học, nhà gửi trẻ, nhà hộ sinh, câu lạc bộ, sân và kho của hợp tác xã, nhà mới của xã viên. Đời sống vật chất ngày càng ấm no, đời sống tinh thần ngày càng tiến bộ. (Hồ Chí Minh)
g- Kết cấu tối giản: đoạn văn chỉ có một câu:

Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo quốc tế thứ ba. (Hồ Chí Minh)

3-Các phương thức liên kết câu trong đoạn văn:
a-Phương thức lặp:
+Lặp từ vựng:
Lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là rất to lớn. Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi.(Hồ Chí Minh)
+Lặp ngữ âm:
Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hy sinh bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu.(Thép Mới)
+Lặp cú pháp:
Nếu không có nhân dân thì không đủ lực lượng. Nếu không có chính phủ thì không ai dẫn đường.(Hồ Chí Minh)
b-Phương thức thế:
-Thế bằng đại từ: Đạo đức cách mạng không phải từ trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố.
-Thế bằng từ đồng nghĩa, gần nghĩa:
+Sài Gòn làm cho thế giới kinh ngạc. Sức sống của thành phố mãnh liệt không sao tưởng nổi.
+Một cái mũ len xanh nếu chị sinh con gái. Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị đẻ con trai.(Anh Đức, Con chị Lộc)
c-Phương thức nối:
-Quan hệ từ: nhưng, vì, và hoặc… VD:
+Để giành thắng lợi, cách mạng nhất định phải do giai cấp công nhân lãnh đạo. Vì nó là giai cấp tiên tiến nhất, giác ngộ nhất.(Hồ Chí Minh)
+Chúng ta phải chống tất cả những thói rỗng tuếch. Nhưng trước hết phải chống thói đã rỗng lại dài.(Hồ Chí Minh)
-Các từ chuyển tiếp: một là, hai là, đầu tiên, trước hết, tóm lại, nhìn chung, nghĩa là…
d-Phương thức trật tự: sắp xếp các câu, ý theo một trật tự hợp lý khoa học.
e-Phương thức tĩnh lược:
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ quý, của quý. Có khi được trình bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy, nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương trong hòm.( tĩnh lược chủ ngữ)
III. Phân tích bố cục và lập luận của văn bản khoa học:
1-Bố cục của một tài liệu khoa học:
a-Phần mở đầu:
b- Phần phát triển:
c-Phần kết thúc:
VD: Văn bản“Ôn dịch, thuốc lá” của giáo sư Nguyễn Khắc Viện (Sách Ngữ văn lớp 7) là một tài liệu khoa học. Văn bản gồm 3 phần:
+Phần mở đầu:Từ” Dịch hạch, thổ tả….. còn nặng hơn cả AIDS”: Thông báo về tệ nghiện thuốc lá là một vấn nạn trên hành tinh chúng ta.
+Phần phát triển: Từ”Ngày trước Trần Hưng Đạo … con đường phạm pháp.” Phần này triển khai thành nhiều luận điểm:
-Hút thuốc lá có nhiều chất độc ngấm vào cơ thể ảnh hưởng đến sức khoẻ bản thân.
-Hút thuốc ảnh hưởng đến môi trường chung quanh, ảnh hưởng đến sức khoẻ gia đình.
-Hút thuốc ảnh hưởng đến kinh tế, là nguyên nhân dẫn đến phạm pháp.
+Phần kết thúc: Từ ”Ngày nay….ngăn ngừa ôn dịch này”: Nêu lên quyết tâm cả thế giới phòng chống loại trừ thuốc lá khỏi đời sống.
2-Tái tạo lại đề cương văn bản khoa học:
---------------------------

Bài 3: THUẬT LẠI NỘI DUNG TÀI LIỆU KHOA HỌC

I. Tóm tắt một tài liệu khoa học:
1-Mục đích yêu cầu của việc tóm tắt tài liệu khoa học:
a-Mục đích:
b-Yêu cầu:
2-Một số cách tóm tắt thường sử dụng:
a-Tóm tắt dưới dạng đề cương:
b-Tóm tắt thành văn bản hoàn chỉnh:
3-Một số nguyên tắc khi tóm tắt :
II. Tổng thuật các tài liệu khoa học:
1-Mục đích yêu cầu:
2-Phương pháp tổng thuật:
III. Trình bày lịch sử vấn đề:
1-Mục đích yêu cầu:
a-Mục đích:
b-Yêu cầu:
2-Cách trình bày phần lịch sử vấn đề nghiên cứu:
-------------------------------

Bài 4: XÂY DỰNG MỘT TÀI LIỆU KHOA HỌC

I. Khái quát về xây dựng văn bản:
Để tạo lập văn bản, không thể đặt bút viết ngay mà phải tiến hành theo trình tự các bước sau:
+Định hướng cho văn bản
+Lập chương trình (Hay đề cương) văn bản
+Hiện thực hóa chương trình (Viết thành văn bản)
+Kiểm tra sửa chữa hoàn thiện văn bản.
Việc định hướng văn bản là khâu quan trọng đầu tiên trước khi tạo lập văn bản.
1-Định hướng mục đích giao tiếp:
2-Định hướng nội dung giao tiếp:
3-Định hướng đối tượng giao tiếp:
4-Định hướng phong cách giao tiếp:
II. Tạo lập văn bản khoa học:
1-Định hướng văn bản:
+Mục đích nghiên cứu: nghiên cứu một vấn đề khoa học nhằm phục vụ đời sống.
+Nội dung nghiên cứu: các vấn đề thuộc lãnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học giáo dục…
+Đối tượng giao tiếp: Chủ yếu là các nhà nghiên cứu, cán bộ khoa học, giáo viên học sinh…
+Phong cách giao tiếp: Phong cách khoa học, chú ý hệ thống lập luận (Các luận điểm, luận cứ, luận chứng).
2-Lập đề cương nghiên cứu:
a-Mục đích:
b-Yêu cầu :
c-Một số loại đề cương thường sử dụng:
d-Các thao tác lập đề cương một tài liệu khoa học:
e-Một số lỗi thường mắc khi lập đề cương:
+Xa đề hoặc lạc đề :
+Nội dung triển khai chưa đầy đủ so với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong phần mở đầu.
+Các nội dung trình bày có sự trùng lặp.
+Hệ thống các luận điểm thiếu tính nhất quán, mâu thuẫn, không lôgic.
+Trình bày các luận điểm không theo trình tự hợp lý.
f-Minh họa một đề cương tài liệu khoa học:
Tên đề tài: “Vai trò và tác dụng của sách trong đời sống tinh thần của con người”
1-Vai trò của sách:
a-Sách là kho tàng tri thức của con người:
+Tri thức về kinh nghiệm sản xuất
+ Tri thức về thế giới tự nhiên
+Tri thức về hiện thực con người
b-Sách là sản phẩm tinh thần của con người:
+Sách là kết quả của lao động trí tuệ
+Sách là hàng hoá có giá trị đặc biệt
c-Sách là người bạn tâm tình gần gũi với con người:
+Sách khuyên nhủ ta nhiều điều hay lẽ phải
+Sách là món ăn tinh thần không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày.
2-Tác dụng của sách:
a-Giúp con người hiểu biết khám phá nhiều hiên thực mới:
+Về khoa học tự nhiên
+Về khoa học xã hội
b-Sách giúp con người vượt qua giới hạn không gian thời gian:
+Hiểu biết quá khứ, hiện tại, tương lai
+Mở rộng tầm nhìn ra thế giới
3-Bàn về việc đọc sách:
a-Đọc sách tốt: Nâng cao hiểu biết về tự nhiên , xã hội. Giúp ta khám phá chính bản thân mình, chắp cánh ước mơ và sáng tạo khoa học
b-Đọc sách xấu: Hiểu sai sự thật, nhìn nhận cuộc đời lệch lạc, tự hạ thấp nhân cách, không có khát khao vươn đến cái đẹp.
4-Thái độ đọc sách:
a- Cần có thói quen đọc sách
b-Chọn sách tốt và có giá trị nhân văn cao
c-Phê phán lên án sách có tác dụng xấu
3-Viết thành văn bản:
a-Yêu cầu về đoạn văn:
b-Các thao tác viết đoạn văn:
c-Tách đoạn, chuyển đoạn và liên kết đoạn:
Một số cách tách đoạn:
+Tách đoạn theo sự thay đổi của đề tài, chủ đề
+Tách đoạn theo sự thay đổi của không gian, thời gian
+Tách đoạn theo mục đích tu từ nhằm nhấn mạnh nội dung thông tin được trình bày hoặc thể hiện phong cách riêng của tác giả(thường áp dụng cho văn bản nghệ thuật)
Một số cách liên kết đoạn và chuyển đoạn:
+Dùng từ ngữ chỉ trình tự, chỉ sự liệt kê: thứ nhất…, thứ hai…, một là…, hai là…
+Dùng từ ngữ chỉ sự tương phản, đối lập: trái với…, khác với...
+ Dùng từ ngữ chỉ ý nghĩa tổng kết, tóm tắt, khái quát: tóm lại, nhìn chung, bởi vậy…
+Sử dụng câu có chức năng liên kết. Câu này thường đứng đầu đoạn đi sau, gồm hai phần: phần đầu tổng kết nội dung đoạn đi trước, phần sau mở ra nội dung của đoạn đi sau. Hoặc mỗi phần tách thành một câu riêng. VD:
Ở trên, tôi đã nói Xuân Diệu là một nhà thơ dồi dào, dưới đây tôi xin bàn thêm: Xuân Diệu là một nhà thơ luôn luôn tìm tòi. (Tế Hanh)
+ Dùng sự song hành(lặp cú pháp), sự cân xứng cú pháp. VD:
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu. (Hồ Chí Minh)
4-Sửa chữa hoàn thiện văn bản:
Một số lỗi thường gặp khi viết đoạn văn:
a-Lỗi về nội dung:
+Lạc ý,không bám sát chủ đề: Trong ca dao, những bài nói về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả. Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng.
+Mâu thuẫn về ý: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn đêm buông xuống. Những khuôn mặt rám nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn khẩn trương chuẩn bị nhổ neo lên đường.
+Lặp ý: Mùa thu câu cá là một bài thơ buồn. Mọi vật trong bài thơ Mùa thu câu cá của Nguyễn Khuyến đều buồn. Cảnh vật đều phảng phất nỗi buồn man mác. Nỗi buồn như thấm vào cảnh vật.
+Thiếu ý: Trong lịch sử chống ngoại xâm nước ta hào kiệt thời nào cũng có. Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa đánh tan quân Thái thú Tô Định. Đất nước sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ đã giành được thắng lợi hoàn toàn.
+Đứt mạch ý(giữa các ý có sự gián đoạn, nhảy cóc, rời rạc): Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bơng hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến xanh. Tất cả đều lĩng lánh, lung linh trong nắng (TV9).
b-Lỗi trong cấu tạo văn bản:
+Tách đoạn không thích hợp: Ca dao có nhiều câu ca ngợi cảnh đẹp đất nước. Ca dao đưa chúng ta vô xứ Nghệ quanh với “non xanh nước biếc”. Rồi đến xứ Huế đẹp và thơ, đắm mình trong đêm trên sông Hương với “giọng hò xa vọng thắm tình nước non”.
Rồi xa nữa là “Nhà Bè nước chảy chia hai, ai về Gia Định, Đồng Nai thì về”.
+Dùng phương tiện liên kết không phù hợp: Nhắc đến Chí Phèo là người ta lại nhớ đến một tên say, một kẻ chuyên nghề đâm thuê, chém mướn và rạch mặt ăn vạ. Nhưng suốt cả cuộc đời, Chí không có ước mơ và thèm khát đến cuộc sống gia đình. Vậy mà tất cả điều đó của Chí đều không được xã hội thừa nhận.
III. Kỹ thuật trình bày một luận văn khoa học:
1-Khái quát về luận văn khoa học:
Luận văn khoa học là chuyên khảo về một vấn đề khoa học hoặc công nghệ do một người viết.
Luận văn khoa học bao gồm:
- Tiểu luận môn học, Thu hoạch (báo cáo) thực tập: là báo cáo về một vấn đề thuộc một môn học hay một vấn đề thực tiễn tại một đơn vị nào đó nhằm rút ra những kết luận hay đóng góp ý kiến, đề xuất giải pháp để thực hiện hay cải tiến vấn đề nêu ra, có độ dài không quá 30 trang;
- Khoá luận tốt nghiệp hay Đồ án tốt nghiệp: là chuyên khảo mang tính chất tổng hợp, thể nghiệm kết quả sau một khoá đào tạo đại học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn hay khoa học kỹ thuật, được chấm hay bảo vệ để lấy bằng cử nhân hay kỹ sư, có độ dài khoảng 80 trang;
- Luận văn Thạc sỹ: là chuyên khảo sâu về một vấn đề khoa học, công nghệ, kỹ thuật hoặc quản lý cụ thể, chứng tỏ học viên đã nắm vững kiến thức đã học, nắm được phương pháp nghiên cứu và có kỹ năng năng thực hành về vấn đề nghiên cứu, có độ dài khoảng 100 trang và được bảo vệ trước Hội đồng để lấy học vị thạc sỹ.
2-Phương pháp tiến hành luận văn khoa học:
a- Lựa chọn và đặt tên đề tài luận văn:
+Chọn lựa đề tài nghiên cứu:
+Đặt tên đề tài:
b- Xây dựng đề cương và kế hoạch nghiên cứu:
+ Xây dựng đề cương: Đối với một luận văn khoa học, đề cương nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và kết luận, thường gồm 3 (ba) chương.
Chương 1 thường đề cập đến những vấn đề lý luận chung, như:  khái niệm, vị trí, vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng, những vấn đề cơ bản của vấn đề nghiên cứu; Khái quát hoá các lý thuyết, học thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu (đối với khoá luận tốt nghiệp hay luận văn thạc sỹ) …
Chương 2 thường dành để phân tích tình hình, thực trạng của vấn đề nghiên cứu, nguyên nhân của những yếu kém, khuyết điểm …
Chương 3 nêu lên quan điểm, phương hướng, mục tiêu hay dự báo tình hình phát triển và đề xuất các giải pháp, phương pháp giải quyết vấn đề. Trong mỗi chương không nên có quá nhiều mục lớn mà nên bố cục khoảng  3 mục.
Đối với Thu hoạnh thực tập tốt nghiệp hay Khoá luận tốt nghiệp … có thể dùng chữ số Lamã I, II, III để thay cho  1.1., 1.2., 1.3. …
+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu: Cùng với đề cương, sinh viên phải xây dựng kế hoạch nghiên cứu , chỉ rõ nội dung công việc và thời gian hoàn thành.
c- Trình đề cương cho người hướng dẫn để xin ý kiến:
d- Sưu tầm, lưu trữ tài liệu, lập danh mục tư liệu, làm thí nghiệm …
e - Viết luận văn khoa học:
+ Nội dung của luận văn:
Luận văn, dù sắp xếp chương mục như thế nào, cũng phải có những bộ phận và nội dung cơ bản  theo thứ tự : bìa chính, bìa phụ, mục lục, lời nói đầu, các chương, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nếu có.
Tài liệu tham khảo: Tài liệu tham khảo bao gồm tất cả các tác phẩm kinh điển,  giáo trình, sách tham khảo, luật lệ, nghị quyết, thông tư, báo cáo, các bài báo…bằng các thứ tiếng khác nhau mà tác giả đã tham khảo khi nghiên cứu và có dẫn trong luận văn.
Danh mục tài liệu tham khảo phải được ghi theo đúng quy định sau đây:
- Tài liệu tham khảo phải xếp riêng theo từng ngôn ngữ, theo thứ tự Việt, Anh, Pháp, Nga (đánh số liên tục)…Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn.
- Tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt phải xếp theo thứ tự ABC của tên tác giả, bằng tiếng nước ngoài xếp theo ABC của họ tác giả. Nếu tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo chữ cái đầu tiên của cơ quan ban hành hay phát hành ấn phẩm đó.
- Nguồn tài liệu phải có các thông tin: tên tác giả hoặc cơ quan phát hành; năm xuất bản (để trong ngoặc đơn); tên sách (in nghiêng) hoặc tên bài báo (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng); nhà xuất bản, nơi xuất bản (đối với sách); tên tạp chí (in nghiêng), số (trong ngoặc), trang … (nếu là bài báo).
Ví dụ cách ghi như sau:
1. Hoàng Văn Châu (2003), Vận tải-Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, TP HCM.
Phụ lục: Phụ lục là những bảng , biểu, số liệu, sơ đồ, hình vẽ, kết quả điều tra, khảo sát … có tác dụng chứng minh, minh họa cho các nội dung của luận văn mà nếu đưa vào luận văn thì không đẹp và chiếm nhiều trang nên được đưa vào phần cuối cùng của luận văn và không tính số trang. Phụ lục này cũng có thể được đánh số thứ tự và phải đánh số trang. 
+ Văn phong của luận văn khoa học: 
Luận văn khoa học phải được viết bằng một thứ tiếng Việt chuẩn xác, rõ ràng, mạch lạc. Văn phong của luận văn phải thể hiện  sự nghiêm túc, giản dị, khoa học, tránh dùng đại từ nhân xưng, như  tôi, chúng tôi, em … mà thay vào đó có thể dùng tác giả, người viêt luận văn này … 
+ Hình thức và cách  đánh máy:
Luận văn khoa học, từ bìa cho đến các trang nội dung, phải được đánh máy và trình bày một cách chân phương, nghiêm túc, trên giấy trắng khổ A4, không mùi bằng mực đen. Tuyệt đối không được thêm các hình vẽ ở các trang bìa, cũng như không được kẻ thêm vạch hay viết thêm tên người hướng dẫn, tên tác giả ở phía trên và phía dưới ở các trang bên trong. Các kiểu chữ sử dụng cũng phải chân phương, không rườm ra, màu mè, cầu kỳ, bay bướm. Luận văn chỉ được đánh máy trên một mặt của trang giấy, dùng kiểu chữ Vn-Times (TCVN3) hoặc Times New Roman (Unicode), cỡ 13 hoặc 14, dãn dòng 1,5 line, lề trên 3 cm, lề dưới 3,5 cm (nếu đánh số trang ở dưới), lề trái 3,5 cm, lề phải 2 cm. Một trang như vậy chỉ khoảng 27 dòng.
+ Mẫu cấu trúc một luận văn:
1. Tên đề tài
2. Lĩnh vực nghiên cứu
3. Thời gian thực hiện
4. Cơ quan quản lí
5. Chủ nhiệm đề tài
6. Tính cấp thiết của đề tài
7. Mục tiêu của đề tài
8. Phương pháp nghiên cứu
9. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
10. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (lịch sử vấn đề):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
- Danh mục các công trình có liên quan
11. Nội dung nghiên cứu (đề cương chi tiết)


CHƯƠNG II: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐẶT CÂU- DÙNG TỪ- CHÍNH TẢ

Bài 1: CHỮA CÁC LỖI THÔNG THƯỜNG VỀ CÂU

I. Những yêu cầu về câu trong văn bản:
  1-Câu cần cấu tạo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt:
   a-Quy tắc cấu tạo các cụm từ :
   +Cụm danh từ :có danh từ làm thành tố chính. VD: quyền mưu cầu hạnh phúc
   +Cụm tính từ : có tính từ làm thành tố chính. VD: rộng thênh thang tám thước
   +Cụm động từ : có động từ làm thành tố chính. VD: học ngoại ngữ
   +Cụm chủ -vị: Có cấu tạo hình thức giống câu  đơn nhưng chỉ là một bộ phận của câu
   VD:    Ngôi trường   tôi   học   núp dưới rừng cọ
                               c       v
                             Định ngữ 
                 C                            V
  b-Quy tắc cấu tạo đúng các thành phần trong kiểu câu đơn:  
   - Câu đơn có hai thành phần chính:  VD: Mây  bay.                                                                          
   - Câu đơn thêm thành phần liên kết:
     VD: Sáng hôm nay,  gió  mùa Đông Bắc  đã thổi  vào miền bắc nước ta.
              Trạng ngữ       C     Định ngữ            V            Bổ ngữ
- Câu đơn có thêm thành phần tình thái:
   VD: Chao ôi, gió mùa đông bắc đã thổi vào nước ta.
-Câu có thêm thành phần phụ chú:
   VD: Gió mùa đông bắc – cái thứ gió mang đến giá rét - đã thổi vào nước ta.
c-Quy tắc cấu tạo đúng theo kiểu câu ghép:
+ Câu ghép đẳng lập biểu hiện quan hệ liệt kê:
  VD: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
+ Câu ghép đẳng lập có  quan hệ đối lập:
  VD: Tôi đến chơi nhưng nó đi vắng.
+ Câu ghép đẳng lập có quan hệ lựa chọn:
   VD : Tôi đi hay anh đi?
+ Câu ghép chính phụ có quan hệ nhân – quả:
    VD: Vì thời tiết xấu nên chuyến bay bị huỷ bỏ.
+ Câu ghép chính phụ có quan hệ giả thiết –hệ quả:
    VD : Nếu tài liệu này hoàn thành thì anh sẽ có cơ hội tham dự hội thảo.
+ Câu ghép chính phụ có quan hệ mục đích – sự kiện:
    VD: Để mọi người hiểu rõ hơn, anh ta giải thích rất cặn kẽ.
+ Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng bộ – tăng tiến:
   VD: Mặc dù thời tiết xấu nhưng anh ấy vẫn lên đường.
   2-Câu cần đúng về nội dung ý nghĩa:
   a-Nội dung mà câu biểu hiện cần phản ánh đúng hiện thực, những câu biểu hiện sai hiện thực là câu sai.
   VD: Lê Lợi đã lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Nguyên –Mông. (Sai)
   b-Quan hệ ý nghĩa trong câu phải bảo đảm tính lôgic phù hợp với thực tế , quy luật thức, tư duy của con người.
    VD: Người chiến sĩ bị hai vết thương: một vết thương ở đùi bên trái và một vết thương ở Quảng Trị. (sai)
   c-Quan hệ giữa nghĩa các bộ phận trong câu phải phù hợp với các phương tiện hình thức thể hiện quan hệ.
  VD: Tác giả tố cáo bọn thống trị bóc lột nhân dân ta tàn nhẫn về thuế má nhưng ông đã vạch mặt bọn thực dân đàn áp dã man các cuộc khởi nghĩa.(sai)
  d-Nội dung các thành phần câu, các bộ phận câu phải có sự tương hợp về nghĩa(Trừ trường hợp chuyển nghĩa mang sắc thái tu từ):
   VD: Những tư tưởng xanh lục không màu ngủ một cách giận dữ.( câu vô nghĩa)
  e-Về mặt ý nghĩa câu trong văn bản phải có thông tin mới, tránh những thông tin vô bổ.
   VD: Nó nhìn tôi bằng mắt(Vô bổ) nhưng nếu thêm: Nó nhìn tôi bằng ánh mắt nghi ngờ thì hoàn toàn hợp lý.
  3-Sử dụng dấu câu hợp lý:
  +Dấu chấm: sử dụng kết thúc câu trần thuật.
  +Dấu hỏi: đánh dấu kết thúc câu hỏi, có khi dùng ở giữa câu biểu thị sự nghi ngờ.
  +Dấu than: đánh dấu kết thúc câu cầu khiến, cảm thán, đôi khi dùng để biểu thị thái độ mỉa mai.
  +Dấu hai chấm: Báo hiệu phần đi sau mang tính chất giải thích, hoặc lời trích dẫn.
  +Dấu ba chấm(chấm lửng): Biểu thị sự liệt kê chưa hết, lời nói ngắt quãng, phần câu bị tĩnh lược.
  +Dấu chấm phẩy: phân cách các phần, các ý tương đối độc lập, ngang cấp nhau trong một câu dài có kết cấu phức tạp. VD: …Lời thề ấy vang vọng khắp lưu vực sông Hương thành giọng hò dân gian; ấy là tấm lòng người dân nơi Châu Hoá xưa mãi mãi chung tình với quê hương xứ sở. (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
+Dấu phẩy: Ngăn cách các thành phần cùng loại, các vế của câu ghép, thành phần thứ yếu, biệt lập với ý chính của câu.
+Dấu gạch ngang: Phân tách thành phần chú thích, đặt trược lời đối thoại, các ý liệt kê (ở đầu dòng).
+ Dấu ngoặc đơn: đóng khung phần chú thích hay bổ sung hoặc phần chỉ nguồn gốc, xuất xứ.
  +Dấu ngoặc kép: đánh dấu lời trích trực tiếp, các từ ngữ được hiểu theo nghĩa khác.
  4-Câu cần có liên kết chặt chẽ với các câu khác trong văn bản:
   a-Liên kết nội dung:(còn quan niệm là mạch lạc)
     Cuộc sống của quê tôi gắn bó với cây cọ (1). Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân (2). Mẹ đựng hạt giống đầy các móm lá cọ, treo trên gác bếp để gieo cấy mùa sau (3). Chị tôi đan nón lá cọ xuất khẩu (4). Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc, đem về om, ăn vừa béo vừa bùi (5).
   b-Liên kết hình thức:
    Các câu dùng các yếu tố ngôn ngữ nằm trong một số phép liên kết (Phép lặp, liên tưởng, thế, nối, tĩnh lược…)
II. Một số lỗi câu sai thường gặp:
  1-Câu sai về cấu tạo ngữ pháp:
    a-Câu thiếu thành phân nòng cốt:
      +Câu thiếu vị ngữ:
    Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung gậy sắt, xông thẳng vào quân thù.
      +Câu thiếu chủ ngữ:
     Qua tác phẩm Tắt đèn cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân trong chế độ cũ.      
      +Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ:
     Từ những chị dân quân ngày đêm canh giữ đồng quê và bầu trời tổ quốc, đến những bà mẹ chèo đò anh dũng trên các dòng sông đầy bom đạn.
    +Câu ghép thiếu vế câu:
     Mặc dù trong công cuộc xây dựng CNXH, họ gặp bao nhiêu khó khăn gian khổ về vật chất, gặp bao nhiêu luận điệu xảo trá nham hiểm của kẻ thù nhằm phá hoại công cuộc xây dựng CNXH. 
  b-Câu không phân định mạch lạc các thành phần câu(chập cấu trúc câu):
    Qua bản báo cáo của ông cho chúng ta thấy tình hình sản xuất trong xí nghiệp còn nhiều khó khăn.
  c-Câu sai về trật tự sắp xếp các thành phần:
   -Nhằm tăng cường các hoạt động giáo dục về bảo vệ thiên nhiên trong nhà trường, chi hội  bảo vệ thiên nhiên được thành lập.
   - Nếu không bị trừng trị kịp thời, sẽ gia tăng tội ác
  2-Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận:
   a-Câu phản ánh sai hiện thực khách quan do không nắm vững kiến thức:
    VD: Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi quân Minh giành nền độc lập cho tổ quốc.
   b- Quan hệ nghĩa giữa các thành phần câu, các vế câu không phù hợp(với thực tế), không lôgíc:
   Qua những tác phẩm văn học văn học ở thế kỷ XVIII, bọn quan lại phong kiến ra sức hoành hành, không bảo đảm nổi đời sống cho người dân lương thiện.
   c-Quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận của câu không phù hợp với các phương tiện hình thức thể hiện quan hệ: thường xảy ra ở các câu ghép có dùng quan hệ từ nhưng không thích ứng với quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, bộ phận câu.
    Phan Bội Châu đã tố cáo bọn thực dân Pháp bóc lột nhân dân ta về thuế má nhưng ông không ngần ngại mà không vạch mặt bọn thực dân Pháp cướp bóc nhân dân ta.
  3-Câu sai về dấu câu:
+Dùng dấu chấm ngắt câu khi câu chưa hoàn chỉnh trọn vẹn:
    Chế độ kẻ giàu sang áp bức người nghèo khó, người là lang sói đối với người. Chế độ đó thật bất công, đáng lên án và tiêu diệt.
+Không đánh dấu phẩy ngắt câu khi đã trọn ý và chuyển sang ý khác:
   Với mạng lưới y tế cơ sở rộng khắp trong những năm chống Mỹ cứu nước y tế xã phường, thị trấn đã đóng góp công sức to lớn vào cấp cứu thương tại chỗ gương tiêu biểu cho lớp cán bộ cơ sở y tế đó là anh hùng lao động Trần Chữ.
+Dùng lẫn lộn các dấu câu:
    Họ chưa hiểu rõ cái gì là ưu điểm, cái gì là hạn chế trong nền kinh tế thị trường?
 4-Câu sai về mạch lạc và liên kết câu trong văn bản:
   -Không thống nhất về chủ đề giữa các câu: Trong ca dao, những bài nói về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả. Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng.
   -Quan hệ giữa các ý mâu thuẫn: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn đêm buông xuống. Những khuôn mặt rám nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn khẩn trương chuẩn bị nhổ neo lên đường.
   -Dùng từ không đúng các phương tiện liên kết hình thức: Nhắc đến Chí Phèo là người ta lại nhớ đến một tên say, một kẻ chuyên nghề đâm thuê, chém mướn và rạch mặt ăn vạ. Nhưng suốt cả cuộc đời, Chí không có ước mơ và thèm khát đến cuộc sống gia đình. Vậy mà tất cả điều đó của Chí đều không được xã hội thừa nhận.
III. Một số thao tác rèn luyện về câu:
  1-Mở rộng và rút gọn câu:
   a-Mở rộng câu:
   +Thêm các thành phần phụ cho từ (Định ngữ cho danh từ, bổ ngữ cho tính từ, động từ)
  VD: “Giá hàng tăng” mở rộng thêm thành” Giá các mặt hàng tiêu dùng tăng 1,3% trong 7 tháng đầu năm qua”.
   +Thêm các thành phần phụ cho câu (Trạng ngữ, đề ngữ…) để cụ thể hoá ý nghĩa trong câu.
   VD: ”Chúng ta nghiên cứu hành vi của từng cá nhân riêng lẻ” có thể mở rộng thành ”Chúng ta nghiên cứu hành vi của từng cá nhân riêng lẻ, để hiểu rõ hoạt động của thị trường.”
  b-Rút gọn câu:
   VD: “Khi một ngày mới bắt đầu, trẻ em lại nô nức đến trường” tĩnh lược lại là”Trẻ em đến trường”.
  2-Thay đổi trật tự và lựa chọn trật tự các từ, các thành phần câu:
    Trong điều kiện ngữ cảnh nhất định phục vụ cho mục đích giao tiếp nhất định vẫn có thể thay đổi trật tự từ làm tăng thêm sắc thái biểu cảm, tạo nên sự liên kết với các câu khác trong văn bản.
  VD: + Chúng ta hãy dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em.
          + Chúng ta hãy dành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất.
          + Những gì tốt đẹp nhất, chúng ta hãy dành cho trẻ em.
          + Cho trẻ em, chúng ta hãy dành những gì tốt đẹp nhất.
     Khi chọn lựa sắp xếp, thay đổi trật tự từ cần chú ý:
    a-Nghĩa biểu hiện sự việc, nội dung thông báo của câu không thay đổi.
      VD: “Tôi thích đá bóng” khác với ‘Tôi thích bóng đá”.
    b-Trật tự được thay thể phải phù hợp với mạch ý của cả đoạn văn hay văn bản
    c-Có thể dùng thêm hư từ
    d-Trật tự được thay thế có tác dụng về liên kết văn bản, sắc thái biểu cảm, tu từ.
  3-Chuyển đổi các kiểu câu và cách diễn đạt:
    a-Chuyển đổi câu chủ động và câu bị động:
    Câu chủ động có kết cấu: chủ thể+hành động+đối tượng. Ví dụ: Lớp tổ chức câu lạc bộ văn nghệ. Câu bị động có kết cấu: đối tượng+bị(được)+chủ thể+hành động. Ví dụ: Câu lạc bộ văn nghệ+được+lớp+tổ chức. Trong câu bị động, từ ngữ chỉ chủ thể và từ bị(được) có thể khuyết. VD: Ngôi nhà đã xây xong.
        -Thằng này rất ngạc nhiên (1). Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt mình như ươn ướt(2). Bởi vì lần này là lần thứ nhất hắn được một người đàn bà cho(3). Xưa nay nào hắn có thấy ai tự nhiên cho cái gì(4).( Chí Phèo)
    b-Chuyển đổi câu khẳng định thành phủ định:
   VD: Anh ta không phải là không tốt.
   c-Chuyển đổi các kiểu câu khác nhau về mục đích giao tiếp:
   VD:”Giả sử các bậc đó khư khư theo thói nữ nhi thường tình thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được?”.
  d-Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp: 
    VD1: Sau nhiều lần tra tấn bằng các thứ thuốc, bác sĩ kết luận:”Tên tù này câm thật.”
   Có thể chuyển thành: Sau nhiều lần tra tấn bằng các thứ thuốc, bác sĩ kết luận rằng hắn câm thật.(gián tiếp)
   VD2: Tối hôm qua, anh ấy còn bảo rằng:”Ngày mai tôi sẽ đến kiểm tra” có thể chuyển thành: Tối hôm qua anh ấy còn bảo rằng ngày mai anh ấy sẽ đến kiểm tra.
--------------------------

Bài 2: LUYỆN KĨ NĂNG DÙNG TỪ TRONG VĂN BẢN

I. Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về từ :
  1. Khái niệm về từ:
    Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có thể dùng độc lập để cấu tạo câu.
   2. Các bình diện chủ yếu của từ:
    a- Bình diện hình thức ngữ âm và cấu tạo:
    b- Bình diện nghĩa:
   - Nghĩa biểu vật là nghĩa ứng với các sự vật, hiện tượng, trạng thái, hoạt động, tính chất ... được từ gọi tên. Đó là nghĩa mà khi nhắc đến từ  nó gợi cho ta hình ảnh sự vật mà từ gọi tên.
- Nghĩa biểu niệm là  những khái niệm, những thuộc tính về sự vật, hoạt động, tính chất... được phản ánh trong từ. Mỗi thuộc tính là một nét nghĩa. Tập hợp các nét nghĩa lại thành cấu trúc nghĩa biểu niệm của từ.
- Nghĩa biểu thái là nghĩa phản ánh quan hệ của người sử dụng đối với từ tức là thể hiện sắc thái biểu cảm của người sử dụng ngôn ngữ.
- Nghĩa của từ còn bao gồm loại nghĩa ngữ pháp, là nghĩa khái quát cho cả một lớp từ hoặc thể hiện quan hệ của các từ trong cụm từ, trong câu.
   c- Bình diện ngữ pháp:
      Đặc điểm ngữ pháp của từ tiếng Việt chỉ biểu lộ trong cụm từ và câu, khi từ kết hợp với từ đi trước và sau nó.
            - Bác đã đi rồi sao Bác ơi! Từ “đi” kết hợp với phụ từ đã ở trước và từ rồi ở sau mang đặc điểm ngữ pháp của động từ.
           - Chị Dậu là người phụ nữ nông dân điển hình đã bị nghiệt ngã trong cuộc đời đen tối. Ở đây, người dùng đã kết hợp sai từ. Từ “nghiệt ngã”(tính từ) không thể kết hợp với từ “bị”.
   d- Bình diện phong cách:
3- Từ trong mối quan hệ với giao tiếp và văn bản:
           a- Từ trong quá trình tạo lập văn bản:
  b- Từ trong quá trình lĩnh hội văn bản:
BÀI TẬP: 1. Thay thế từ khô bằng từ tuôn trong câu thơ sau đây của Tản Đà:
Non cao những ngóng cùng trông
Suối khô dòng lệ, chờ mong tháng ngày. (Thề Non Nước)
   Hãy phân tích hiệu quả về ngữ nghĩa của sự thay thế đó.
               2. Phân tích các bình diện của từ mĩ lệ trong sự so sánh với từ đẹp.
II. Những yêu cầu chung khi sử dụng từ trong văn bản:
  1- Đúng âm thanh và hình thức cấu tạo:
      Một số trường hợp dễ xảy ra lỗi:
     + Không phân biệt được từ gần âm nhưng khác nghĩa:
              - Lớp em đã khuyên góp được nhiều sách vở.
              - Cậu ấy sốt miên man mấy ngày nay rồi.
     + Các từ viết sai chính tả do phát âm lệch chuẩn hoặc phát âm địa phương:
               - Ông linh cảm có điều gì bất chắc xảy ra.
               - Năng xuất làm việc ở công ty rất cao.
    2- Đúng về nghĩa:
      a- Đúng về nghĩa biểu vật, biểu niệm:
       VD(dùng sai nghĩa): - Hoạt động y tế cơ sở là hoạt động thầm kín.
               - Những điều mẹ dạy con xin ghi nhớ trong suốt hành trang của mình.
      b- Đúng về nghĩa biểu thái:
     c- Chuyển nghĩa của từ phải đúng qui luật
     VD: Học sinh được thực hành trên máy sống.  Từ sống trong ngữ cảnh này không dùng theo nghĩa gốc chỉ “sinh vật ở trạng thái trao đổi chất với môi trường bên ngoài, có sinh đẻ, lớn lên và chết” mà với nghĩa chuyển đổi chỉ “trạng thái vận động, làm việc được.”
  3- Đúng về đặc điểm ngữ pháp:
     Đặc điểm ngữ pháp của từ tiếng Việt thể hiện ở quan hệ kết hợp.
     a- Quan hệ kết hợp của từ trong cụm từ:
     VD: Các bông cúc trở nên tưng bừng nhảy múa dưới ánh nắng chói chang của ánh mặt trời. Dùng từ sai vì sau động từ “trở nên” chỉ có thể là danh từ hoặc tính từ chỉ kết quả biến hóa. Sửa lại là: “Các bông cúc trở nên tươi đẹp hơn dưới ánh nắng chói chang của ánh mặt trời”.
    b- Quan hệ kết hợp của từ trong câu:
    VD:  Do lượng mưa năm nay kéo dài nên đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng.
    Trong câu này quan hệ kết hợp giữa từ ‘lượng mưa”(cụm CN) và “kéo dài”(cụm VN) không phù hợp. “Lượng mưa” có thể lớn hay nhỏ, nhiều hay ít chứ không thể “kéo dài”(cần thay thế bằng từ”mùa mưa”)
   c- Các lỗi dùng từ thường gặp về mặt ngữ pháp:
   + Lỗi dùng sai đặc điểm ngữ pháp có thể do người viết dùng thừa hoặc thiếu quan hệ từ.
   VD: Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm.
   + Lỗi dùng từ sai đặc điểm ngữ pháp còn do người viết không nắm chắc đặc điểm từ loại của từ, dùng từ không đúng với đặc điểm từ loại của nó.
   Vd: Ở cơ quan tôi, anh ấy là người làm việc rất là năng lực.
 4- Thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản:
   Vd: Từ địa phương dùng trong sinh hoạt hàng ngày và trong sáng tác văn học (Rứa là hết! Chiều ni em đi mãi) nhưng trong văn bản chính luận, khoa học thì không được dùng.
  VD: Qua sách vở và cái lôgic thông thường của lịch sử thì ta biết rằng dân tộc nào, đất nước nào chẳng phải vượt qua một chặng đường nghèo rớt mồng tơi như thế.
5- Đảm bảo tính hệ thống của văn bản:
6- Tránh lặp từ, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng công thức:
  a-Tránh hiện tượng dùng từ thừa hoặc lặp từ:
  Vd: Nghiên cứu mạng lưới y tế cơ sở nhằm góp phần cải thiện và nâng cao năng lực hoạt đôïng để không ngừng ngày một đáp ứng tốt hơn yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
  b-Tránh hiện tượng sáo rỗng hoặc cách nói “đao to búa lớn”:
   Vd: - Anh là nhà thơ vĩ đại đã viết nên những tác phẩm tuyệt diệu với một nội dung trữ tình sâu sắc, một hình thức nghệ thuật điêu luyện, xứng đáng ở đỉnh cao chói lọi trên văn đàn thơ ca rực rỡ của dân tộc.
         - Nếu đời sống là nguồn cảm hứng dồi dào, mang đậm hương vị mặn mà của tiếng lòng nhân ái, thì thời đại là ánh hào quang trong băng giá, xua tan mây mù cho ánh sáng tràn theo với rực rỡ nắng và hoa lung linh màu sắc.
BÀI TẬP:
Bài tập 1: Phân tích sắc thái nghĩa của các từ gần nghĩa sau: Chết, hy sinh, qua đời, tạ thế, quy tiên, toi mạng, nghẻo.
Bài tập 2: Phân tích hiện tượng chuyển nghĩa của từ “xuân” trong các ngữ cảnh sau:
  + Xuân ơi xuân em mới đến dăm năm
      Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội. (Bài ca xuân 61-Tố Hữu)
  + Ôi những nàng xuân rất dịu dàng
      Hát câu quan họ chuyến đò ngang. (Xuân sớm-Tố Hữu)
  + Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào người.(Vội vàng-Xuân Diệu)
Bài tập 3: Phân tích lỗi dùng từ trong các câu sau và chữa lại cho đúng:
 + Thực tế đã bãi bỏ những luận điểm sai trái đó.
 + Nhà văn phải thường xuyên xâm nhập đời sống thực tế của xã hội.
 + Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo đã sang xâm lược nước ta.
 + Chồng nàng là một chàng trai cao to vạm vỡ, đẹp trai nức nở và kiếm tiền như rác.
III. Một số thao tác dùng từ và trau giồi vốn từ:
 1- Lựa chọn từ ngữ:
   -Vd:  Bác vẫn đi kia giữa cánh đồng
           Thăm từng ruộng lúa, hỏi từng bông
           Ghé từng hợp tác, qua thôn xóm
           Xem mấy trường tươi, mấy giếng trong.(Tố Hữu)
   -Vd: Từ”Nắm”(động từ) + bài ,tay, tình hình, kiến thức, vững chắc
          Từ”Bàn”(danh từ)+ gỗ, đá, nhựa, ăn, học
          Từ “Ngoan”(tính từ)+ Học sinh, cháu bé, con
 2- Thay thế từ ngữ:
 3-Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ:
  a-Tạo cho từ ngữ nhiều nghĩa mới theo phương thức chuyển nghĩa.
      -Vì lợi ích mười năm trồng cây. Vì lợi ích trăm năm trồng người.
      -Thuyền về có nhớ bến chăng
        Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
  b-Sáng tạo ra nét nghĩa mới ở bình diện ngữ pháp:  
          -Ông ấy đã sống một cuộc sống oanh liệt đầy ý nghĩa.
          -Theo công an quận, bọn xấu đã kết cấu với nhau để hại bà con.
  c-Sáng tạo nét nghĩa mới ở bình diện ngữ âm, hình thức cấu tạo từ:
                 Song sa vò võ phương trời
             Nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng.(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Bài 3: CHÍNH TẢ VÀ PHIÊN ÂM TIẾNG NƯỚC NGOÀI

I. Nguyên tắc chính tả tiếng Việt
1. Khái niệm chính tả:
   Chính tả là việc viết đúng chữ viết theo chuẩn mực (đúng âm, thanh, đúng chữ(chữ cái, chữ số, từ ngữ mượn tiếng nước ngoài).
2. Nguyên tắc chính tả tiếng Việt:
a. Nguyên tắc ngữ âm:
- Chữ viết phải đúng chuẩn ngữ âm.
- Chữ viết phải đúng theo các qui tắc chung của chữ Việt hiện nay(như qui tắc kết hợp các âm, các thanh hoặc chữ cái). Ví dụ: sau âm /a/(a dài) thì viết i, còn sau âm /ă/ (a ngắn) thì viết y.
b. Nguyên tắc ngữ nghĩa:
   Khi gặp những trường hợp khó xác định hoặc có nhiều khả năng xảy ra thì cần căn cứ vào ý nghĩa của từ hay tiếng đang viết mà xác định cách viết đúng. Ví dụ: (con) hươu, (nghỉ) hưu, gia (đình), da (thịt)…
II. Các cách rèn luyện và sửa chữa lỗi chính tả
1. Ghi nhớ mặt chữ của từng từ
2. Luyện phát âm đúng chuẩn
3. Tìm hiểu và vận dụng các mẹo luật chính tả
4. Sử dụng từ điển chính tả
III. Luyện chữa các lỗi chính tả thường gặp
1. Các lỗi vi phạm các qui định trong hệ thống chữ Quốc ngữ
   a. Các qui định về viết phụ âm, nguyên âm:
   b. Qui định về viết dấu thanh:
2. Các lỗi do ảnh hưởng của phát âm địa phương
   a. Viết sai âm đầu như không phân biệt: n/l, ch/tr, s/x, r/d…
   b. Viết sai vần:
   c. Viết sai dấu thanh:
3. Các lỗi vi phạm về qui tắc viết hoa: viết hoa không đúng hoặc tuỳ tiện.
IV. Qui định về viết hoa:
  1-Mục đích viết hoa:
  2-Quy tắc viết hoa tên riêng:
    a-Tên riêng Việt Nam:
       +Tên người:
       +Tên địa lý:
       +Tên cơ quan đoàn thể, tổ chức việt Nam:
       +Tên các nhân vật trong truyện:
  b-Tên riêng nước ngoài:
   +Tên người, tên địa lý:
   +Tên cơ quan đoàn thể tổ chức nước ngoài:
V. Viết các từ ngữ, thuật ngữ tiếng nước ngoài:
 1-Giữ nguyên dạng chữ viết ở ngôn ngữ gốc:
  2-Dịch nghĩa các thuật ngữ:
3-Chuyển tự:
4-Phiên âm:
-----------------------------

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Tiếng Việt thực hành, Bùi Minh Toán, Nguyễn Quang Ninh, NXBGD 2003
- Tiếng Việt, tập 1,2,3, NXBGD - 1998
- Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Trần Ngọc Thêm, NXBGD – 2000
- Tiếng Việt thực hành, Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng, NXBGD – 1998
- Rèn luyện ngôn ngữ, tập 1,2, Phan Thiều, NXBGD - 1998

Nguyễn Duy Xuân

Tác giả bài viết: Nguyễn Duy Xuân

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây